Trấn (Trung Quốc) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (tháng 7 năm 2024) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Bài viết này là một phần của loạt bài về |
| Phân cấp hành chính Trung Quốc |
|---|
| Cấp tỉnh (1)Thành phố trực thuộc trung ương Tỉnh Khu tự trị Đặc khu hành chính |
| Thành phố cấp phó tỉnhThành phố trực thuộc tỉnh Châu tự trị trực thuộc tỉnh Khu cấp phó trực thuộc tỉnh |
| Cấp địa khu (2)Thành phố cấp địa khu Châu tự trị Minh (bãi bỏ) Khu hành chính cấp địa (bãi bỏ) |
| Thành phố cấp phó địaThành phố cấp phó địa |
| Cấp huyện (3)Huyện Huyện tự trị Thành phố cấp huyện Khu Kỳ Thần Nông Giá Lục Chi Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọa Long Quận công nhân và nông dân (bãi bỏ) |
| Cấp hương (4)Hương Trấn Nhai biện, nhai đạo Văn phòng khu Khu Văn phòng khu do Hương kiểm soát (lỗi thời) Tam Sa Thành phố cấp thị xã |
| KhácCác khu vực tự trị tại Trung Quốc Thành thị Trung tâm Quốc gia Special economic zones of China |
| Lịch sử: trước 1912, 1912–49, 1949–nay Mã phân chia hành chính |
|
Trấn hay thị trấn (tiếng Trung giản thể: 镇/市镇, bính âm: zhèn) là cấp đơn vị hành chính địa phương nhỏ nhất ở Trung Quốc, cùng cấp hương.[1]
Trấn vốn là một đơn vị quân sự. Đứng đầu một trấn là trấn tướng. Từ thời Nam-Bắc triều đã có các trấn ở khu vực biên giới. Đến cuối thời Đường thì trấn xuất hiện ngay cả trong nội địa. Thời Nhà Thanh, thì trấn và thành trở nên phổ biến. Tháng 1 năm 1909, Nhà Thanh ban bố "chương trình tự trị địa phương thành trấn hương", quy định các vùng nông thôn với dân cư tập trung trên 50.000 người thì dồn lại cho lập các trấn.
Thời Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
[sửa | sửa mã nguồn]Khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập thì có đơn vị hành chính trấn, nhưng không có quy định thống nhất về trấn, nên quy mô dân số của trấn mỗi nơi một khác. Năm 1954, toàn Trung Quốc có 5.400 trấn, trong đó 920 trấn có dân số dưới 2.000 người, 2.302 trấn có dân số 2.000-5.000 người, 1.373 trấn với dân số 5.000-10.000 người, 784 trấn với dân số 10.000-50.000 người và 21 trấn có dân số trên 50.000 người. Tháng 6 năm 1955, chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra quyết định về thiết lập thành thị và trấn trong đó có các tiêu chí rõ ràng để xác định trấn. Từ năm 1975 tới năm 1978, hai Hiến pháp của nước này đều quyết định bãi bỏ đơn vị hành chính hương nhưng vẫn bảo lưu đơn vị hành chính trấn. Sau khi công xã nhân dân bị bãi bỏ vào cuối thập niên 1970, trấn trở nên quan trọng hơn. Ngày 29 tháng 11 năm 1984, Quốc vụ viện Trung Quốc đưa ra tiêu chuẩn về trấn như sau:
- Tại khu vực cơ quan chính quyền nhà nước cấp huyện đóng trụ sở có thể lập trấn.
- Tổng dân số không quá 20.000 người thì là hương, nếu dân không làm nông nghiệp trên 2 nghìn người thì có thể lập trấn.
- Tổng dân số trên 20.000 người thì là hương, nếu dân không làm nông nghiệp chiếm 10% trở lên cũng có thể lập trấn.
- Các khu vực sinh sống của dân tộc thiểu số, các khu vực biên giới dân thưa thớt, khu vực miền núi hoặc khu vực tập trung xí nghiệp công nghiệp nhỏ, khu vực ven cảng nhỏ, các khu du lịch, khu vực cửa khẩu biên giới, mặc dù dân phi nông nghiệp không quá 2.000 người nhưng vẫn có thể lập trấn.
Niên biểu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số lượng | Năm | Số lượng |
|---|---|---|---|
| 1961 | 4.429 | 1994 | 16.702 |
| 1978 | 2.173 | 1995 | 17.532 |
| 1986 | 10.717 | 1996 | 18.171 |
| 1988 | 11.481 | 2000 | 20.312 |
| 1990 | 12.084 | 2001 | 20.358 |
| 1991 | 12.455 | 2002 | 20.600 |
| 1992 | 14.539 | 2003 | 20.226 |
| 1993 | 15.806 | 2004 | 19.892 |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Administrative Division". english.gov.cn. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2018.
- Hương của Trung Quốc
- Đơn vị hành chính Trung Quốc
- Khu dân cư ở Trung Quốc
- Trang thiếu chú thích trong bài
Từ khóa » Thị Trấn Tiếng Trung Là Gì
-
Thị Trấn Tiếng Trung Là Gì
-
Thị Trấn Tiếng Trung Là Gì? - Từ điển Số
-
Phường Tiếng Trung Là Gì | Tên Huyện Xã Tỉnh Việt Nam & TQ
-
Từ Vựng Tiếng Trung Đường Phố Quận Huyện Hà Nội TP HCM
-
Tên Các Phường, Xã, Quận Huyện ở Hà Nội Bằng Tiếng Trung
-
Tên PHƯỜNG | XÃ Dịch Sang Tiếng Trung Quốc
-
Từ Vựng Tên ĐƯỜNG | PHỐ Tại Việt Nam Bằng Tiếng Trung
-
Thành Phố Tỉnh Quận Huyện Việt Nam Trong Tiếng Trung
-
Dịch Tên Sang Tiếng Trung - SHZ
-
Tên Tiếng Trung Các Tỉnh Thành Và Quận Huyện Việt Nam - HSKCampus
-
Cách Nói địa Chỉ Nhà Và Tên Quận Huyện ở Hà Nội Trong Tiếng Trung
-
TÊN TIẾNG TRUNG CÁC QUẬN, HUYỆN, TỈNH THÀNH VIỆT NAM
-
Các Bài Học Tiếng Hoa: Địa điểm Trong Thị Trấn - LingoHut