Trường Đại Học Sư Phạm, Đại Học Đà Nẵng – Wikipedia Tiếng Việt

Đại học Đà NẵngTrường Đại học Sư phạm
UDN University of Science and Education
Địa chỉ
459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh, TP. Đà Nẵng, Việt Nam
Thông tin
LoạiĐại học Công lập
Khẩu hiệuGiáo dục toàn diện - Khai phóng - Sáng tạo - Thực nghiệp
Thành lập4 tháng 4 năm 1994; 31 năm trước (1994-04-04)
Mã trườngDDS
Hiệu trưởngPGS TS Võ Văn Minh
Giảng viên267
Websitehttps://ued.udn.vn/
Thông tin khác
Thành viên củaĐại học Đà Nẵng
Tổ chức và quản lý
Phó hiệu trưởng
  • PGS. TS Nguyễn Văn Hiếu
  • TS Phan Đức Tuấn
  • TS Đinh Thị Mỹ Hạnh
Thống kê
Sinh viên đại học10.000
Sinh viên sau đại học1500
Nghiên cứu sinh50

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (tiếng Anh: University of Science and Education, the University of Da Nang – UDN-UEd) là trường thành viên Đại học Đà Nẵng, chuyên đào tạo các chuyên ngành sư phạm và cử nhân khoa học, được xếp vào nhóm các trường Đại học Sư phạm trọng điểm quốc gia Việt Nam. Trường đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và triển khai công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố miền Trung - Tây Nguyên.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tháng 12 năm 1975, để xây dựng một nền giáo dục mới trên địa bàn Quảng Nam-Đà Nẵng, UBND tỉnh đã quyết định thành lập Trường Trung học Sư phạm Quảng Nam Đà Nẵng
  • Ngày 03 tháng 11 năm 1976, Cơ sở Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng trực thuộc trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập.
  • Ngày 27 tháng 2 năm 1978, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng tách khỏi Đại học Sư phạm Quy Nhơn trở thành đơn vị độc lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tháng 09 năm 1990, Trường Trung học Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng (lúc này đã bao gồm Trường Sư phạm Mẫu giáo Quảng Nam Đà Nẵng sáp nhập vào tháng 08 năm 1985, Trường Nuôi dạy trẻ Quảng Nam Đà Nẵng sáp nhập tháng 10 năm 1987 và Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý và Nghiệp vụ giáo dục Quảng Nam Đà Nẵng sáp nhập tháng 07 năm 1988) được UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng ra quyết định sáp nhập vào Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam Đà Nẵng.
  • Ngày 04 tháng 04 năm 1994, Trường Đại học Sư phạm trực thuộc Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định 32/CP của Chính phủ trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị: Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng, cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng, bộ môn cơ bản của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, bộ môn văn hóa của Trường Công nhân kỹ thuật Nguyễn Văn Trỗi.
  • Ngày 26 tháng 8 năm 2002, Trường Đại học Ngoại ngữ trực thuộc Đại học Đà Nẵng được thành lập theo theo quyết định số 709/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở tách và tổ chức lại 5 khoa ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm.

Chất lượng đào tạo

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở vật chất

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên nhà trường ngày càng khang trang, hiện đại. Bao gồm một hệ thống các giảng đường, phòng học với hàng trăm phòng khác nhau với tổng diện tích 10.000 m², 9 phòng multimedia với 700 máy vi tính (laptop) nối mạng, 1 phòng máy chủ, 3 phòng sản xuất giáo trình điện tử. Hệ thống 39 phòng thí nghiệm Lý, Hoá, Sinh, Địa...phòng thực hành Âm nhạc với nhiều thiết bị hiện đại. Hội trường lớn có sức chứa trên 600 chỗ. Thư viện tổng hợp với hàng vạn bản sách. Tất cả các phòng, khoa, đơn vị trực thuộc đều được kết nối mạng cáp quang nội bộ Đại học Đà Nẵng và trong khuôn viên nhà trường có thể kết nối mạng Internet không dây.

Dưới thời Hiệu trưởng Võ Văn Minh, một số tòa nhà, khu giảng đường và phòng họp được đổi tên sang các từ có ý nghĩa văn hóa:

  • Tòa Nhà Khuê Văn (Nhà A5 cũ)
  • Tòa Nhà Đoàn kết (Nhà A6 cũ)
  • Tòa Nhà Cân Bằng (Nhà B1 cũ)
  • Tòa nhà Chinh phục (Nhà thể thao)
  • Tòa Nhà Khám Phá (Nhà B2 cũ)
  • Tòa nhà Sáng tạo (Nhà B3 cũ)
  • Tòa Nhà Tri thức (Nhà B4 cũ)
  • Tòa Nhà Khai trí (Nhà A2 cũ)
  • Tòa Nhà Sắc màu (Trường Mẫu giáo cũ)
  • Tòa Nhà Khai sáng (Nhà A cũ)
  • Tòa Nhà Thanh xuân (Ký túc xá - Nhà 1)
  • Tòa Nhà Kết nối (Ký túc xá - Nhà 2)
  • Tòa Nhà Nghĩa Tình (Ký túc xá - Nhà 3)
  • Công viên Khai Minh
  • Công viên Phan Chu Trinh
  • Công viên Chu Văn An
  • Công viên Cầu Hiền Tài

Đội ngũ giảng viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Sư phạm hiện có 267 giảng viên, trong đó có 14 phó giáo sư, 125 tiến sĩ, 142 thạc sĩ.[1]

Lãnh đạo Nhà trường

[sửa | sửa mã nguồn]

Đảng ủy

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Họ và tên Chức vụ / Đơn vị
1 Nguyễn Thị Trâm Anh Bí thư Đảng ủy
2 Võ Văn Minh Đảng ủy viên Đại học Đà Nẵng, Phó Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng
3 Nguyễn Văn Hiếu Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng
4 Phan Đức Tuấn Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng
5 Đinh Thị Mỹ Hạnh Đảng ủy viên, Phó Hiệu trưởng
6 Nguyễn Văn Đông Đảng ủy viên, Trưởng phòng Tổ chức
7 Nguyễn Duy Phương Đảng ủy viên, Trưởng Khoa Sử - Địa - Chính trị

Ban Giám hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Chức vụ Cá nhân Ghi chú
1 Hiệu trưởng PGS.TS Võ Văn Minh Phó Bí thư Đảng ủy, Nguyên Chủ tịch Hội Đồng trường
2 Phó Hiệu trưởng PGS.TS Nguyễn Văn Hiếu Đảng ủy viên, Nguyên Trưởng Khoa Vật lí
3 Phó Hiệu trưởng TS Đinh Thị Mỹ Hạnh Đảng ủy viên, Nguyên Trưởng Ban Công tác Học sinh sinh viên Đại học Đà Nẵng
4 Phó Hiệu trưởng TS Phan Đức Tuấn Đảng ủy viên, Nguyên Trưởng phòng Đào tạo

Hiệu trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Họ tên Thời gian Thời gian tại nhiệm Khoa Chuyên ngành Ghi chú
1 TS. Nguyễn Khắc Sính 1994 - 1999 5 năm Ngữ văn - Truyền thông
2 PGS. TS Lê Văn Sơn 1999 - 2009 10 năm Toán - Tin Đã mất
3 PGS. TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh 2009 - 2017 8 năm Lý - Hóa
4 PGS. TS Lưu Trang 2017 - 2024 7 năm Sử - Địa - Chính trị
5 PGS. TS Võ Văn Minh 2024 - nay Chưa xác định Sinh - Nông nghiệp - Môi trường

Tổ chức

[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng chức năng

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên phòng Trưởng phòng Chức năng Chức năng nhiệm vụ
Phòng Tổ chức TS. Nguyên Văn Đông Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện các mảng công tác: quản trị nguồn nhân lực; thanh tra - pháp chế; phục vụ Hội đồng trường, công tác Đảng và các đoàn thể.
  • Công tác tổ chức - nhân sự: Xây dựng và thực hiện đề án vị trí việc làm; sắp xếp, thành lập các đơn vị; thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; luân chuyển, tiếp nhận, tuyển dụng, bổ nhiệm, quy hoạch; thực hiện các chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng, kỉ luật và tổ chức các hoạt động phục vụ cộng đồng của viên chức và người lao động trong Nhà trường.
  • Công tác thanh tra; kiểm tra; tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh và phòng, chống tham nhũng tiêu cực: thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy định của Nhà trường và các đơn vị có liên quan; kiểm tra, giám sát tính pháp lý các văn bản do Nhà trường ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; bảo đảm an ninh và an toàn trong phạm vi Nhà trường.
  • Phục vụ Hội đồng trường, điều hành cán bộ phụ trách các văn phòng Đảng uỷ và các đoàn thể, phụ trách công tác thăm hỏi, hiếu hỉ của Nhà trường.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
Phòng Hành chính ThS. Nguyễn Vinh San Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện các mảng công tác: công tác văn phòng; lễ tân - khánh tiết, truyền thông; cảnh quan môi trường.
  • Công tác văn phòng: Kế hoạch; văn thư - lưu trữ; thống kê, tổng hợp; báo cáo;  quản lý phôi, chứng chỉ, chứng nhận; chuyển đổi số; truyền thông.
  • Lễ tân - Khánh tiết, đón tiếp khách trong nước, phục vụ giảng đường, phòng nước, cảnh quan và vệ sinh môi trường.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
Phòng Đào tạo TS. Trần Đức Mạnh Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện quản lý các hoạt động đào tạo trong toàn Trường, ngoại trừ việc quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài
  • Tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và sau đại học.
  • Tuyển sinh và hợp tác liên kết; phát triển và tổ chức, quản lý đào tạo ngắn hạn đối với người học trong nước.
  • Phát triển chương trình đào tạo và quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ của Trường.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
Phòng Quản lý người học - Thư viện TS. Trương Trung Phương Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; quản lý các hoạt động liên quan đến người học; quản lý y tế; kết nối cựu người học, cựu giáo chức và phụ trách "UED Museum".
  • Tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến giáo dục chính trị, tư tưởng cho người học; kết nối mạng lưới cựu người học; cựu giáo chức; phát triển "UED Museum".
  • Tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến người học.
  • Quản lý công tác y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
Phòng Khoa học - Công nghệ thông tin - Hợp tác quốc tế PGS.TS Nguyễn Minh Lý Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện quản lý hoạt động khoa học, công nghệ; quản lý tạp chí và ấn phẩm khoa học; quản lý hoạt động hợp tác với các đối tác ngoài nước; quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài.
  • Tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động khoa học, công nghệ; quản lý tạp chí và ấn phẩm khoa học
  • Quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế; dịch thuật; truyền thông quốc tế.
  • Tổ chức và quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
Phòng Khảo thí - Đảm bảo chất lượng ThS. Trương Văn Thanh Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục.
  • Tổ chức và quản lý các hoạt động khảo thí.
  • Tổ chức và quản lý các hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục.
  • Thực hiện nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
Phòng Cơ sở vật chất ThS. Trần Đoàn Vũ Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác quản lý đầu tư, phát triển cơ sở vật chất, quản lý tài sản.
  • Tổ chức và quản lý các dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất.
  • Quản lý tài sản; quản trị cơ sở vật chất, phần cứng hạ tầng Công nghệ thông tin.
  • Phòng cháy, chữa cháy; phòng chống thiên tai và bảo hộ an toàn lao động.
  • Quản lý các dịch vụ liên quan đến tài sản công, mua sắm trang thiết bị. 5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
Phòng Kế hoạch - Tài chính ThS. Nguyễn Văn Khánh Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác kế hoạch, quản lý và sử dụng nguồn tài chính.
  • Tổ chức và quản lý công tác xây dựng kế hoạch tài chính.
  • Quản lý hiệu quả nguồn tài chính phục vụ vận hành và phát triển Nhà trường.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.

Khoa chuyên ngành

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Khoa Chủ nhiệm Khoa
Khoa Toán - Tin PGS. TS. Phạm Quý Mười
Khoa Lý - Hoá TS Nguyễn Quý Tuấn
Khoa Sinh - Nông nghiệp - Môi trường PGS.TS Trịnh Đăng Mậu
Khoa Ngữ văn - Truyền thông TS. Hồ Trần Ngọc Oanh
Khoa Sử - Địa - Chính trị PGS.TS. Nguyễn Duy Phương
Khoa Tâm lý - Giáo dục - Công tác xã hội PGS.TS. Lê Mỹ Dung
Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non TS. Võ Thị Bảy
Khoa Giáo dục Nghệ thuật và Thể chất TS. Trương Quang Minh Đức

Tổ chức Đảng, Đoàn thể

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên tổ chức Đoàn thể Tên lãnh đạo cấp trưởng Chức vụ
Đảng bộ PGS.TS Nguyễn Thị Trâm Anh Bí thư Đảng ủy
Công Đoàn TS. Đinh Thị Mỹ Hạnh Chủ tịch Công Đoàn
Hội Cựu chiến binh TS. Bùi Việt Phú Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
Đoàn Thanh niên TS. Nguyễn Hoàng Tịnh Uyên Bí thư Đoàn trường
Hội Sinh viên TS. Tăng Chánh Tín Chủ tịch Hội Sinh viên trường

Các trung tâm trực thuộc

[sửa | sửa mã nguồn]
Tên Trung tâm Tên Giám đốc
Trung tâm Nghiên cứu phát triển chương trình TS. Lê Thanh Huy
Trung tâm Tiếng Việt và Văn hóa Việt TS. Nguyễn Hoàng Thân
Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp ThS. Nguyễn Viết Hải Hiệp
Trung tâm Tin học TS. Trịnh Thế Anh

Hệ thống đào tạo

[sửa | sửa mã nguồn]

Trình độ Đại học

[sửa | sửa mã nguồn]
TT Khoa chuyên ngành Tên ngành Tên viết tắt
I KHỐI SƯ PHẠM (19 NGÀNH)
1 Khoa Toán - Tin Sư phạm Toán học ST
2 Sư phạm Tin học SPT
3 Khoa Lý - Hóa Sư phạm Vật lý SVL
4 Sư phạm Hoá học SHH
5 Sư phạm Khoa học tự nhiên SKT
6 Khoa Sinh - Nông nghiệp - Môi trường Sư phạm Sinh học SS
7 Khoa Ngữ văn - Truyền thông Sư phạm Ngữ văn SNV
8 Khoa Sử - Địa - Chính trị Sư phạm Lịch sử SLS
9 Sư phạm Lịch sử - Địa lý SLD
10 Sư phạm Địa lý SDL
11 Giáo dục Chính trị SGC
12 Giáo dục Công dân SCD
13 Giáo dục Pháp luật SPL
14 Khoa Giáo dục Nghệ thuật và Thể chất Sư phạm Âm nhạc SAN
15 Sư phạm Mỹ thuật SMT
16 Giáo dục Thể chất SGT
17 Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non Giáo dục Tiểu học STH
18 Sư phạm Tin học - Công nghệ (Tiểu học) STC
19 Giáo dục Mầm non SMN
II KHỐI CỬ NHÂN (16 CHUYÊN NGÀNH)
20 Khoa Toán - Tin Khoa học Dữ liệu CKD
21 Cử nhân Công nghệ Thông tin CNTT
22 Khoa Lý - Hóa Cử nhân Vật lý kỹ thuật (chuyên ngành Thiết kế vi mạch, Kỹ thuật hạt nhân và năng lượng tái tạo) CVK
23 Cử nhân Hóa học (chuyên ngành Phân tích - Môi trường) CHP
24 Cử nhân Hoá học (chuyên ngành Hóa Dược) CHD
25 Khoa Sinh – Nông nghiệp - Môi trường Cử nhân Công nghệ Sinh học (chuyên ngành Ứng dụng Công nghệ Sinh học trong Nông nghiệp - Dược liệu - Môi trường) CNSH
26 Cử nhân Quản lý Tài nguyên - Môi trường CTM
27 Khoa Ngữ văn - Truyền thông Cử nhân Văn học CVH
28 Cử nhân Văn hóa học (chuyên ngành Quản lý văn hóa) CVHH
29 Cử nhân Báo chí CBC
30 Cử nhân Quan hệ công chúng CQCC
31 Khoa Sử - Địa - Chính trị Cử nhân Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) CLS
32 Cử nhân Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa - Du lịch) CVNH
33 Cử nhân Địa lý học (chuyên ngành Địa lý Du lịch) CDDL
34 Khoa Tâm lý – Giáo dục Cử nhân Tâm lý học CTL
35 Cử nhân Công tác Xã hội CTXH

Thạc sĩ - đào tạo 17 chuyên ngành:

  1. Hóa lý
  2. Phương pháp toán sơ cấp
  3. Đại số và lí thuyết số
  4. Toán giải tích
  5. Hóa hữu cơ
  6. Hệ thống thông tin
  7. Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Toán học, Tin học, Vật lý, Sinh học, Ngữ văn, Địa lý)
  8. Quản lí giáo dục
  9. Sinh thái học
  10. Văn học Việt Nam
  11. Ngôn ngữ học
  12. Lịch sử Việt Nam
  13. Việt Nam học
  14. Tâm lý học
  15. Sinh học thực nghiệm
  16. Giáo dục học (Giáo dục học, Tiểu học, Mầm non)
  17. Quản lý tài nguyên và môi trường

Tiến sĩ - đào tạo 10 chuyên ngành:

  1. Hoá Hữu cơ
  2. Ngôn ngữ học
  3. Văn học Việt Nam
  4. Quản lý giáo dục
  5. Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
  6. Hệ thống thông tin
  7. Đại số và lý thuyết số
  8. Lịch sử Việt Nam
  9. Sinh học
  10. Toán học

Hợp tác đào tạo

[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện trường có quan hệ hợp tác đào tạo với nhiều trường Đại học, viện nghiên cứu khác trong nước. Ngoài ra, trường còn liên kết với các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trường cao đẳng trong cả nước, bồi dưỡng, nâng chuẩn giáo viên các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông, đào tạo các ngành cử nhân khoa học, trung cấp tin học... (trong danh mục hệ chính quy của trường). Đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tốt nghiệp cử nhân khoa học có nguyện vọng làm giáo viên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm bậc 1, bậc 2 cho giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp.

Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của Đại học Đà Nẵng, trường có quan hệ hợp tác với các trường Đại học, viện nghiên cứu thuộc các nước Đông Âu, Nga và các nước SNG, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Canada, Úc, Ấn Độ và các nước thuộc khối ASEAN. Qua 4 năm thực hiện liên kết đào tạo quốc tế, nhà trường đã tiếp nhận đào tạo cho trên 500 lưu học sinh thuộc các quốc gia như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, CHDCND Lào... Hiện tại, đang có trên 150 lưu học sinh nhiều nước đang theo học tiếng Việt và các chuyên ngành tại Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng.

Thành tích đào tạo

[sửa | sửa mã nguồn]
Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
  • Qua gần 50 năm xây dựng, phát triển và 30 năm hội nhập Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng đã đào tạo được hàng ngàn thạc sĩ và tiến sĩ, hơn 15.000 cử nhân sư phạm và cử nhân khoa học, hơn 14.000 cử nhân cao đẳng sư phạm, 17.500 trung cấp sư phạm tiểu học và mầm non. Chuẩn hoá gần 18.000 giáo viên các cấp, đào tạo gần 5.000 cán bộ quản lý giáo dục.
  • Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng đã được Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (1985), Huân chương Lao động hạng Nhì (2002), Huân chương Lao động hạng Nhất (2015), Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (2021) cùng nhiều Cờ, Bằng khen khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
  • Trường là cơ sở giáo dục Đại học đầu tiên của Việt Nam được kiểm định và công nhận đạt chất lượng bởi một tổ chức kiểm định độc lập.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách trường đại học công lập tại Việt Nam
Stub icon

Bài viết chủ đề giáo dục này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Đại học Đà Nẵng
Trường đại họcBách khoa • Kinh tế • Sư phạm • Ngoại ngữ • Sư phạm Kỹ thuật • Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn
Phân hiệuKon Tum
KhoaY Dược • Giáo dục Thể chất • Giáo dục Quốc phòng và An ninh • Đào tạo Quốc tế
ViệnNghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh
  • x
  • t
  • s
Đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam
Đại học quốc gia
  • Hà Nội
  • Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học vùng
  • Huế
  • Đà Nẵng
  • Thái Nguyên
  • Cần Thơ
Trường đại học vùng
  • Vinh
Đại học,Trường đại học, Học viện đầu ngành
Giáo dụcSư phạm Hà Nội  · Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Kinh tếKinh tế Quốc dân  · Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa học sức khỏeY Hà Nội  · Quân y  · Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Kỹ thuậtNông nghiệp Việt Nam  · Bách khoa Hà Nội  · Kỹ thuật Quân sự
Báo chí – Truyền thôngBáo chí và Tuyên truyền
Vận tải – Hậu cầnHàng hải Việt Nam
Danh sách trường đại học, học viện và cao đẳng tại Việt Nam

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Báo cáo công khai của trường".

Từ khóa » đh Sp đà Nẵng