Từ điển Tiếng Việt "chế độ Bảo Hộ" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"chế độ bảo hộ" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

chế độ bảo hộ

1. (chính trị, luật), chế độ thống trị của thực dân do các nước đế quốc áp dụng đối với những nước thuộc địa và lệ thuộc trước đây. Dưới chế độ đó, chủ quyền quốc gia của nước bị bảo hộ bị hạn chế hay chỉ tồn tại về hình thức, thực chất mọi quyền hành nằm trong tay chính phủ nước bảo hộ, đặc biệt là quyền quân sự, ngoại giao, vv. Về hình thức, CĐBH khác với chế độ thuộc địa: chế độ thuộc địa do chính phủ nước bảo hộ trực tiếp cai trị, còn CĐBH có chính quyền bù nhìn với một số quyền danh nghĩa nào đó.

Pháp thiết lập CĐBH ở Tuynidi năm 1881, ở Marôc năm 1912, ở Lào năm 1893 và ở Cămpuchia năm 1863. Ở Việt Nam, CĐBH được chính thức thiết lập tại Trung Kỳ theo Hiệp ước Quý Mùi 25.8.1883 [Hiệp ước Hacmăng (Harman)], kí giữa Pháp và triều đình Huế. Từ sau Hiệp ước Giáp Thân 6.6.1884 [Hiệp ước Patơnôt (Patnotre)], chính quyền bảo hộ của Pháp đặt tới cấp tỉnh và ngày càng nắm chặt công việc nội bộ của Nam triều.

2. (kinh tế), chính sách kinh tế, quan hệ kinh tế quốc tế của chính phủ một nước nhằm đề ra các biện pháp bảo vệ các ngành sản xuất trong nước tránh phải đối chọi với thị trường quốc tế khắc nghiệt. Biện pháp cơ bản là thuế quan, trợ cấp, các hạn chế xuất khẩu tự nguyện và các biện pháp phi thuế quan khác; các biện pháp ít rõ ràng thường được ưa dùng hơn. Các trường hợp phức tạp hơn có thể bao hàm cả các lĩnh vực văn hoá, môi trường, vv. Vào những năm 1980, phổ biến thuật ngữ CĐBH mới, nói về việc áp dụng các biện pháp như hạn chế định lượng, thoả thuận hạn chế tự nguyện, thoả thuận tiếp thị có trật tự... đi ngược với hành động bảo hộ thông qua hàng rào thuế quan cao.

(luật quốc tế), chế độ thống trị của thực dân do các nước đế quốc áp dụng đối với những nước lệ thuộc, theo đó chủ quyền quốc gia của nước bị bảo hộ bị hạn chế hoặc chỉ tồn tại trên hình thức. Thực chất mọi quyền hành nằm trong tay chính phủ nước bảo hộ, đặc biệt là quyền quân sự, ngoại giao. Khác với chế độ thuộc địa do chính phủ thực dân trực tiếp cai trị, chế độ bảo hộ là do chính phủ thực dân cai trị thông qua một chính phủ bù nhìn. vd. các chế độ do Pháp thiết lập ở Tuynidi (1881), ở Marôc (1912), ở Lào (1893), ở Campuchia (1863), ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ Việt Nam (1883 và 1884).

Nguồn: Từ điển Luật học trang 76

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

Từ khóa » đất Bảo Hộ Là Gì