Từ điển Tiếng Việt "đại Dương" - Là Gì? - Vtudien

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"đại dương" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

đại dương

(cg. đại dương thế giới), những khoảng rộng bao la của bề mặt Trái Đất có tầng nước mặn bao phủ. Các ĐD chiếm 71% bề mặt Trái Đất với diện tích 361 triệu km2. Bị các đại lục phân chia thành bốn bộ phận: Thái Bình Dương (50%), Đại Tây Dương (25%), Ấn Độ Dương (21%) và Bắc Băng Dương (4%) (% tính theo tổng diện tích ĐD). Khối lượng nước của ĐD khoảng 1370.106 km3. Độ sâu trung bình 3.800 m. Nước các ĐD là nước mặn, trung bình chứa 35 g muối trong 1 lít. Độ mặn cao nhất đạt 37,5‰ (ở các vĩ độ cận nhiệt đới), thấp nhất là 30 - 34‰ (ở các vùng địa cực). Nhiệt độ nước mặt ở ngoài khơi là 29 oC ở xích đạo xuống đến 0 oC ở các vùng cực.

Nước ĐD luôn luôn chuyển động bởi thuỷ triều (do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất), sóng và hải lưu (do tác dụng của gió). Các dòng bù trừ phát sinh do sự thiếu hụt của nước. Vd. nước của Địa Trung Hải bị bốc hơi rất mạnh, ít sông đổ vào, nước có độ mặn cao, do đó có tỉ trọng lớn. Nước ở dưới sâu chảy từ Địa Trung Hải ra Đại Tây Dương tạo ra sự thiếu hụt, do đó một dòng nước trên mặt chảy từ Đại Tây Dương vào Địa Trung Hải bù vào chỗ thiếu hụt đó.

Đáy ĐD thường có một lớp vỏ ĐD dày trung bình 4,5 km, cấu tạo bởi một lớp trầm tích mỏng, bên dưới là một lớp bazan dày một vài kilômét rồi tới một lớp periđotit dày khoảng 4 km. Địa hình đáy ĐD đã được khảo sát tích cực từ 1959, gồm có:

Các sống ĐD là những đường sống núi dài hàng chục nghìn kilômét, rộng vài trăm kilômét, cao hơn đáy biển khoảng2,5 - 3 km. Chính giữa đường sống có một rãnh sụt gọi là riptơ (rift) giữa ĐD, phát sinh do hai mảng thạch quyển tách giãn ra hai phía. Dọc theo các riptơ đó có hiện tượng phun trào bazan ngầm dưới biển và động đất. Các bồn hoặc lòng chảo ĐD là khoảng giữa các sống ĐD và rìa lục địa. Đáy bồn lục địa chỉ có những nhấp nhô cao vài chục đến vài trăm mét và rộng vài kilômét. Khi tới gần lục địa, có thể gặp hai trường hợp: 1) Ở những rìa lục địa, hoạt động hút chìm là những máng nước sâu 8 - 11 km, rộng vài trăm kilômét như ở tây Thái Bình Dương. Các máng nước sâu đó đóng vai trò các máng biển hiện đại và nhận các trầm tích lục nguyên. 2) Ở các rìa lục địa thụ động hoặc vững bền, trầm tích lục nguyên trải trên mặt bồn ĐD thành những tam giác châu ngầm hoặc những đồng bằng biển thẳm.

hd. Biển lớn. Địa cầu có Thái bình dương, Ấn độ dương, Đại tây dương, Bắc băng dương và Nam băng dương. Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

đại dương

đại dương
  • Ocean
    • Quả đất có năm đại dương: The earth has five ocean
ocean
  • các độ sâu đại dương: ocean deeps
  • các độ sâu đại dương: ocean depths
  • cáp xuyên đại dương: ocean cable
  • động lực học đại dương: ocean dynamics
  • dòng chảy đại dương: ocean current
  • mã vùng đại dương: ocean area code
  • nhà máy điện đại dương: ocean thermal power plant
  • tầu nghiên cứu đại dương: ocean survey vessel
  • tàu đại dương chở khách: ocean liner
  • tàu đại dương tốc hành: ocean greyhound
  • tàu đại dương trở khách: ocean liner
  • tàu khách vượt đại dương: ocean liner
  • vực đại dương: ocean deep
  • oceanic
  • nghiên cứu sự biến động của đại dương tại các vĩ độ trung bình và cao: Middle and High Latitudes Oceanic Variability Study (MAHLOVS)
  • quản lý khí quyển và đại dương quốc gia: National Oceanic and Atmospheric Administration (NOAA)
  • sống núi giữa đại dương: mid oceanic ridge
  • sea
    cáp xuyên đại dương
    underseas cable
    hố trũng đại dương
    abyssal depth
    hướng về đại dương
    oceanwards
    tàu nghiên cứu đại dương
    oceanographic research ship
    vực đại dương
    abyssal depth
    vượt đại dương
    transoceanic
    vườn đại dương
    marine park

    Từ khóa » đại Dương Là Gì