Từ điển Tiếng Việt "đèo Tam điệp"

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"đèo tam điệp" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

đèo tam điệp

(tk. đèo Ba Dội), đèo ở thị trấn Tam Điệp tỉnh Ninh Bình. Từ Miền Bắc đi vào các tỉnh Miền Trung, con đường bộ độc đạo này phải qua ĐTĐ, cách thị xã Tam Điệp 3 km về phía nam, một cửa ải hiểm yếu, lối rộng khoảng 8 m. Nhìn từ xa mạch núi khép kín dần, giống như cái đó bắt cá nên có tên là Kẽm Đó hay Lỗ Đó. Dãy Tam Điệp có 3 ngọn núi, ngọn cao nhất 118 m. Có 3 lớp đèo vượt núi nên còn có tên là đèo Ba Dội.

Cuối 1788, 29 vạn quân Thanh (Trung Quốc) tràn vào chiếm đóng Thăng Long. Nhà Tây Sơn lúc đó chỉ có một vạn quân đồn trú ở Thăng Long (Hà Nội ngày nay) và Bắc Hà. Ngô Thì Nhậm – một tướng tài của Tây Sơn – chủ trương rút quân về lập phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn, cho quân bộ chẹn ở núi Tam Điệp phòng thủ, quân thuỷ đóng đồn tại hải phận Biện Sơn (Thanh Hoá). Ngày 20 tháng chạp (15.1.1789), đại quân do vua Quang Trung chỉ huy từ Phú Xuân (Huế) ra đến Tam Điệp nghỉ lại cho quân lính ăn tết Nguyên đán trước. Từ đêm giao thừa đến 5 tháng giêng Kỉ Dậu (30.1.1789), quân Tây Sơn kéo ra đại phá quân Thanh ở Thăng Long, kết thúc thắng lợi cuộc tiến công chiến lược thần tốc. Tại ĐTĐ, hiện nay còn nhiều dấu tích lịch sử như luỹ Ông Ninh (Trịnh Ninh), Đồn Đâu, núi Vương Ngự, nơi vua Quang Trung đóng quân.

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

Từ khóa » đèo Ba Dội Tam điệp