Từ điển Tiếng Việt "xác" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"xác" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

xác

- I d. 1 Phần thân thể của con người, đối lập với phần hồn; thân hình. Hồn lìa khỏi xác (chết đi). Từ ngày mất con, chị ấy chỉ còn như cái xác không hồn. Một người to xác (kng.). 2 (kng.; dùng sau đg.; kết hợp hạn chế). Cái bản thân của mỗi con người (hàm ý coi khinh). Nó lù lù dẫn xác đến. Làm quá sức thế này thì đến ốm xác. Mặc xác*. 3 Thân người hay động vật đã chết. Tìm thấy xác. Nhà xác*. Mổ xác. Xác chuột. Xác máy bay bị rơi (b.). 4 Lớp da, lớp vỏ đã trút bỏ của một số loài vật sau khi lột vỏ. Xác ve. Xác rắn lột. Lột xác. 5 Phần vỏ hay bã của vật còn lại sau khi đã được dùng. Xác mía. Xác chè. Tan như xác pháo.

- II t. Ở trạng thái như chỉ còn trơ trụi cái vỏ, cái hình thức bên ngoài. Mình gầy . Lúa xác như cỏ may. Manh áo xác. Nghèo xác.

các tài liệu khảo cổ học và dân tộc học cho biết ngay từ thời đồ đá cũ, con người đã quan niệm X hay thể xác của người chết là một bộ phận vật chất của con người hay là nơi trú ngụ của linh hồn con người. Do đó, theo quan niệm của người nguyên thuỷ và của nhiều dân tộc trên thế giới, khi người ta chết thì linh hồn sẽ lìa khỏi X để sang sống ở một thế giới khác. Vì cho rằng X là nơi trú ngụ của linh hồn, là phần vật chất của cơ thể sống, nên các dân tộc đều có những nghi lễ riêng của mình trong cách ứng xử với X của người chết qua các nghi thức tang lễ. Tuy cách chôn cất có khác nhau (hoả táng, thuỷ táng, thổ táng và điểu táng), nhưng nhìn chung, đối với người sống, X của người chết là một cái gì đó linh thiêng, nhiều khi là đáng sợ. Qua phong tục tang lễ của các dân tộc khác nhau trên thế giới, thấy có nhiều quan niệm về X. Có những dân tộc ướp X rồi mới chôn để cho linh hồn của người chết còn có chỗ để về nhập vào. Có những dân tộc lại làm tượng nhà mồ thể hiện chân dung người chết để tưởng niệm, thờ cúng và làm nơi để người chết nhập về. Nhiều khi người ta còn làm lăng tẩm, đá mộ hoặc mồ mả để làm nơi cho người chết ở và đồng thời làm nơi cho con cháu thờ phụng người chết. Trong khi đó, do sợ người chết sẽ làm hại cho người sống, nhiều dân tộc không làm lễ bỏ người chết ngay mà ngày ngày vẫn đem cơm nước đến cho cái X dưới mồ ăn uống, vv.

Đối với người chết, trước khi cho phép mai táng cần xác định rõ nguyên nhân chết, chết tự nhiên hay chết có nghi vấn. Trong trường hợp có nghi vấn, các cơ quan hình sự và pháp y phải tiến hành mổ tử thi, khám nghiệm kĩ, lấy các mẫu bệnh phẩm cần thiết, vv. Ở các nước công nghiệp phát triển, mổ tử thi là một quy định bắt buộc để kiểm tra chất lượng chẩn đoán và chữa bệnh của các cơ sở y tế, vì lợi ích của người bệnh đang cần được phục vụ. Ở các nước có nền y học tiên tiến, có ngân hàng dự trữ mô, cơ quan, các cơ quan y tế được pháp luật cho phép lấy cơ quan ở những người mới chết (nhất là trong các vụ đột tử) có các điều kiện sinh học thích hợp để ghép cho các bệnh nhân nặng, đã được đăng kí chờ ghép. Cũng có nước có tập quán hiến X (sau khi chết) cho các trường đại học y khoa để tiến hành đào tạo cán bộ và nghiên cứu khoa học và qua đó X vẫn phát huy tác dụng tích cực phục vụ cho xã hội. Xt. Khám nghiệm tử thi; Mổ xác.

nId.1. Phần thân thể của con người. Hồn lìa khỏi xác (chết). 2. Bản thân của mỗi người. Nó lù lù dẫn xác đến. Mặc xác nó. 3. Thân người hay vật đã chết. Tìm thấy xác. Mổ xác. Xác máy bay bị rơi. 4. Lớp da, lớp vỏ của một số loài vật sau khi lột vỏ. Xác ve. Xác rắn lột. 5. Phần vỏ hay bã của vật còn lại sau khi đã được dùng. Xác mía. Xác chè. Tan như xác pháo. IIt&p. Chỉ còn trơ trụi cái vỏ, cái hình thức bên ngoài. Nghèo xác. Lúa xác như cỏ may. Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

xác

xác
  • noun
    • corpse

Từ khóa » Từ đồng Nghĩa Với Xác Chết