Tục Ngữ Về "ngô" - Ca Dao Mẹ

Những bài ca dao - tục ngữ về "ngô":
  • Thần linh cũng kinh đứa Ngô

    Thần linh cũng kinh đứa Ngô

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • ngô
      • Trung Quốc
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 14 November,2014
  • Cơm ăn một bát sao no

    Cơm ăn một bát sao no Ruộng cày một lượt sao cho đành lòng Sâu cấy lúa, cạn gieo bông Chẳng ương được đỗ thì trồng ngô khoai

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
      • Lao động sản xuất
    • Thẻ:
      • trồng trọt
      • cơm
      • khoai
      • ruộng
      • cây
      • cây lúa
      • ngô
    • Người đăng: Quỳnh Mai
    • 31 May,2013
  • Chúa Tàu mở hội bên Ngô

    Chúa Tàu mở hội bên Ngô Cớ sao bảo phướn sang chùa An Nam? Thà rằng chẳng biết cho cam Biết ra kẻ Bắc người Nam thêm sầu Cột buồm mà ngỡ cây cau Thấy thuyền thúng nát ngỡ tàu thằng Ngô Còn Tàu còn bán vải sô Tàu về mới biết xi xô bạc tình.

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Than thân trách phận
    • Thẻ:
      • tàu
      • ngô
      • phướn
      • vãi
    • Người đăng: Virus
    • 21 May,2013
  • Được mùa chớ phụ ngô khoai

    Được mùa chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng

    Dị bản
    • Được mùa chớ phụ môn khoai Đến năm Thân, Dậu lấy ai bạn cùng

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
      • Lịch sử
    • Thẻ:
      • khoai
      • ngô
      • Nạn đói năm Ất Dậu
    • Người đăng: Phan An
    • 14 April,2013
  • Trời mưa trời gió đùng đùng

    Trời mưa trời gió đùng đùng Cha con ông Nùng đi gánh phân trâu Gánh về trồng bí trồng bầu Trồng ngô, trồng lúa, trồng rau, trồng cà

    Dị bản
    • Trời mưa trời gió đùng đùng Cha con lão Hùng đi gánh phân trâu Đem về bón tốt ruộng sâu Đêm đêm đạp nước, trông mau tới mùa Phen này lão quyết thi đua Cấy hai ang giống, thu thừa trăm ang

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Lao động sản xuất
    • Thẻ:
      • bầu bí
      • cây cà
      • mưa gió
      • xe nước
      • cây lúa
      • ngô
      • con trâu
    • Người đăng: Phan An
    • 2 April,2013
  • Đêm qua mưa bụi gió may

    Ðêm qua mưa bụi gió may Gió rung cành bạc, gió lay cành vàng Em với chàng cùng tổng khác làng, Nào em có biết ngõ chàng ở đâu? Một thương, hai nhớ, ba sầu, Cơm ăn chẳng được, ăn trầu cầm hơi. Thương chàng lắm lắm chàng ơi! Biết đâu thanh vắng em ngồi thở than. Muốn than mà chẳng gặp chàng, Kìa như lá đổ bên ngàn Lũng Tây, Lá đổ còn có khi đầy, Thương chàng biết thuở nào khuây hở chàng?

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Tình yêu đôi lứa
    • Thẻ:
      • mưa
      • làng
      • ngô
      • tổng
      • Lũng Tây
      • gió
    • Người đăng: Virus
    • 20 February,2013
  • Xỉa cá mè

    Xỉa cá mè Đè cá chép Tay nào đẹp Đi bẻ ngô Tay nào to Đi dỡ củi Tay nào nhỏ Hái đậu đen Tay lọ lem Ở nhà mà rửa

    Dị bản
    • Xỉa cá mè Đè cá chép Chân nào đẹp Thì đi buôn men Chân nào đen Ở nhà làm chó Ai mua men? Mua men gì? Men vàng Đem ra ngõ khác Ai mua men? Mua men gì? Men bạc Men bạc vác ra ngõ này Một quan bán chăng? Chừng chừng chẳng bán! Hai quan bán chăng? Chừng chừng chẳng bán! Ba quan bán chăng? Chừng chừng chẳng bán! Bốn quan bán chăng? chừng chừng chẳng bán! Năm quan bán chăng? Chừng chừng chẳng bán! Sáu quan bán chăng? chừng chừng chẳng bán! Bảy quan bán chăng? chừng chừng chẳng bán! Tám quan bán chăng? Chừng chừng chẳng bán! Chín quan bán chăng? Chừng chừng chẳng bán! Mười quan bán chăng? Chừng chừng chẳng bán! Tôi gởi đòn gánh Tôi đi ăn cỗ Đi lấy phần về cho tôi Nào phần đâu? Phần tôi để ở gốc đa Chó ăn mất cả! Tôi xin đòn gánh Đòn gánh gì? Đòn gánh tre! Làm bè chó ỉa! Đòn gánh gỗ? Bổ ra thổi! Đòn gánh lim? Chìm xuống ao Đào chẳng thấy Lấy chẳng được! Xin cây mía Ra vườn mà đẵn.

    Video
    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Lao động sản xuất
      • Khác
    • Thẻ:
      • trò chơi dân gian
      • ngô
      • con chó
      • cá me
      • cá chép
    • Người đăng: Phan An
    • 31 January,2013
Chú thích
  1. Ngô Trung Quốc. Thời Lê - Mạc, dân ta gọi nước Trung Quốc là Ngô, gọi người Trung Quốc là người Ngô.
  2. Ương Ươm hạt.
  3. Tàu Cách nhân dân ta gọi nước Trung Quốc hay người Trung Quốc (người Hoa), thường có ý khinh miệt. Theo học giả An Chi, chữ này có gốc từ tào 曹 (quan lại). Bác sĩ Trần Ngọc Ninh giảng là do chữ Tào là họ cuả Ngụy Tào Tháo. Lại có tên Ba Tàu, đến nay vẫn chưa thống nhất nguồn gốc của tên này.
  4. Phướn Cũng gọi là phiến hoặc phan, một loại cờ của nhà chùa, thường treo dọc, hình dải hẹp, phần cuối xẻ như đuôi cá.

    Phướn

    Phướn

  5. Bảo phướn Một loại phướn dùng trong các nghi lễ tôn giáo, chủ yếu của Phật Giáo, nhưng cũng được nhiều tôn giáo khác sử dụng.

    Bảo phướn

    Bảo phướn

  6. Có bản chép: "bóng phướn".
  7. An Nam Tên gọi của nước ta trong một số giai đoạn lịch sử. Tiêu biểu nhất có lẽ là dưới thời kì đô hộ của thực dân Pháp, khi nước ta bị chia thành ba kỳ.
  8. Thuyền thúng Một loại thuyền làm từ thúng lớn, trét dầu rái để không bị ngấm nước.

    Chèo thuyền thúng.

    Chèo thuyền thúng.

  9. Sô Một loại vải dệt thưa, thường dùng để may màn hoặc may tang phục.
  10. Khoai môn Tên một số giống khoai gặp nhiều ở nước ta, cho củ có nhiều tinh bột, ăn được. Có nhiều giống khoai môn như môn xanh, môn trắng, môn tím, môn tía, môn bạc hà, môn sáp, môn sen, môn thơm, môn trốn... mỗi loại có những công dụng khác nhau như nấu canh, nấu chè... Trước đây môn, sắn, khoai, ngô... thường được ăn độn với cơm để tiết kiệm gạo.

    Cây và củ khoai môn

    Cây và củ khoai môn

  11. Nạn đói năm Ất Dậu Một nạn đói xảy ra tại miền Bắc trong khoảng từ tháng 10 năm 1944 (Giáp Thân) đến tháng 5 năm 1945 (Ất Dậu) làm khoảng từ 400.000 đến hai triệu người dân chết đói. Nguyên nhân trực tiếp là những hậu quả của chiến tranh tại Đông Dương: Các cường quốc liên quan như Pháp, Nhật Bản và cả Hoa Kỳ đã can thiệp vào Việt Nam và gây nhiều tai họa ảnh hưởng đến sinh hoạt kinh tế của người Việt. Những biến động quân sự và chính trị dồn dập xảy ra khiến miền Bắc vốn dĩ đã thiếu gạo nên càng bị đói. Ngoài ra còn có nguyên nhân tự nhiên (lũ lụt, thiên tai, bệnh dịch tả...).

    Người chết vì đói năm Ất Dậu

    Người chết vì đói năm Ất Dậu

  12. Có bản chép: Trời mưa gió rét.
  13. Xe nước Công cụ làm bằng tre, có hình chiếc bánh xe, dùng để lấy nước tưới cho đồng ruộng. Tương truyền kiểu xe nước ngày nay còn thông dụng ở các tỉnh miền Trung là loại xe nước ở Ai Cập vào thế kỉ trước do Nguyễn Trường Tộ vẽ lại mang về áp dụng từ nửa cuối thế kỉ 19.

    Xe nước

    Xe nước

  14. Ang Dụng cụ để đong, đo thóc lúa, bằng gỗ, khối vuông, có nơi đan ang bằng nan tre. Dụng cụ đo gạo của người Việt rất đa dạng, tùy vùng, tùy thời và theo từng thể tích mà người ta dùng các dụng cụ khác nhau như cái giạ, cái vuông, cái yến, cái đấu, cái thưng, cái cảo, cái bơ, cái ô, cái lương, cái lon sữa bò... để đo gạo. Một ang bằng 22 lon gạo.
  15. Heo may Một loại gió nhẹ, hơi lạnh và khô, thường thổi vào mùa thu.

    Chỉ còn anh và em Cùng tình yêu ở lại… - Kìa bao người yêu mới Đi qua cùng heo may. (Thơ tình cuối mùa thu - Xuân Quỳnh)

  16. Có bản chép: gió bay.
  17. Có bản chép: Em với anh.
  18. Tổng Đơn vị hành chính thời Lê, Nguyễn, trên xã, dưới huyện. Một tổng thường gồm nhiều xã. Người đứng đầu tổng là chánh tổng, cũng gọi là ông Tổng.
  19. Trầu Còn gọi là trầu không, một loại dây leo dùng làm gia vị hoặc làm thuốc. Lá trầu được nhai cùng với vôi tôi hay vôi sống và quả cau, tạo nên một miếng trầu. Ở nước ta có hai loại trầu chính là trầu mỡ và trầu quế. Lá trầu mỡ to bản, dễ trồng. Trầu quế có vị cay, lá nhỏ được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu.

    Người xưa có phong tục mời ăn trầu khi gặp nhau. Trầu cau tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, vợ chồng, nên là một lễ vật không thể thiếu trong các dịp cưới hỏi.

    Lá trầu không

    Lá trầu không

    Một miếng trầu

    Một miếng trầu

    Nghe nghệ sĩ nhân dân Thu Hiền hát bài Hoa cau vườn trầu.

  20. Có bản chép "đá" nhưng e rằng không đúng.
  21. Lũng Tây Cũng gọi là Lũng Hữu, tên dùng trong văn chương của tỉnh Cam Túc, Trung Quốc, ở về phía tây dãy núi Lũng. Ngày xưa đây là vùng đất biên thùy, có cửa ải đóng quân canh giữ. Ngày nay cũng có một huyện tên là huyện Lũng Tây, thuộc thành phố Định Tây, tỉnh Cam Túc, Trung Quốc.

    Hẹn cùng ta Lũng Tây nham ấy, Sớm đã trông nào thấy hơi tăm. Ngập ngừng lá rụng cành trâm, Thôn trưa nghe dậy tiếng cầm lao xao. (Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm).

  22. Có bản chép: hồ Tây, hoặc lầu Tây.
  23. Cá mè Tên chung của một số loài cá nước ngọt cùng họ với cá chép, có thân dẹp, đầu to, vẩy nhỏ, trắng. Có nhiều loài cá mè, nhưng cá mè trắng và mè hoa là phổ biến hơn cả. Nhân dân ta đánh bắt cá mè để lấy thịt, mỡ và mật cá, vừa để chế biến thức ăn vừa làm thuốc.

    Cá mè

    Cá mè

  24. Cá chép Tên Hán Việt là lí ngư, một loại cá nước ngọt rất phổ biến ở nước ta. Ngoài giá trị thực phẩm, cá chép còn được nhắc đến trong sự tích "cá chép vượt vũ môn hóa rồng" của văn hóa dân gian, đồng thời tượng trưng cho sức khỏe, tài lộc, công danh.

    Ở một số địa phương miền Trung, cá chép còn gọi là cá gáy.

    Cá chép

    Cá chép

  25. Bài đồng dao này thường được hát khi chơi trò chơi dân gian. Cách chơi: Đứng (hoặc ngồi) thành vòng tròn quay mặt vào nhau, hai tay chìa ra đọc bài đồng dao. Người điều khiển đứng giữa vòng tròn vừa đi vừa khẽ đập vào bàn tay người chơi theo nhịp bài ca, mỗi tiếng đập vào một tay. Tiếng cuối cùng “Rửa” rơi vào tay ai thì người đó phải ra khỏi hàng hoặc bị phạt phải làm một trò khác rồi mới được vào chơi.
  26. Quan Đơn vị tiền tệ cổ của nước ta dùng đến đầu thế kỷ 20. Đối với tiền quý (cổ tiền), một quan bằng 60 tiền (600 đồng kẽm). Với tiền gián (sử tiền), một quan bằng 360 đồng kẽm.
  27. Lim Một loại cây cho gỗ rất quý. Gỗ lim là một trong bốn loại gỗ "tứ thiết" (cứng như sắt) của nước ta, gồm đinh, lim, sến, táu. Gỗ cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt; có màu hơi nâu đến nâu thẫm, nếu để lâu hay ngâm nước bùn thì mặt gỗ chuyển sang màu đen.

    Cây lim cổ thụ

    Cây lim cổ thụ

    Gỗ lim

    Gỗ lim

Từ khóa » Ca Dao Về Ngô