Tục Ngữ Về "sáo Sậu" - Ca Dao Mẹ
Có thể bạn quan tâm
-
Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm. Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.
Có đồ thì cô có chồngCó đồ thì cô có chồng Có chim sáo sậu có lồng sơn son.
Thông tin thêm- Chủ đề:
- Trào phúng, phê phán đả kích
- Thẻ:
- sáo sậu
- thô tục
- Người đăng: Phan An
- 14 April,2016
- Chủ đề:
- Ở đây có cảnh có tình
Ở đây có cảnh có tình Có sông tắm mát có mình với ta Dành tranh ta lợp gian nhà Sớm ra nương biếc chiều ra rong đình Nhởn nhơ vui thú cảnh tình Có con sáo sậu trên cành líu lo
Thông tin thêm- Chủ đề:
- Tình yêu đôi lứa
- Thẻ:
- sáo sậu
- cỏ tranh
- Người đăng: Nguiễn Sơn
- 27 October,2015
- Chủ đề:
- Buồn chẳng nói, gọi không trông
Buồn chẳng nói, gọi không trông Nói đến lấy chồng, tỉnh như sáo sậu
Thông tin thêm- Chủ đề:
- Trào phúng, phê phán đả kích
- Thẻ:
- sáo sậu
- Người đăng: Nguiễn Sơn
- 30 August,2014
- Chủ đề:
- Con chim sáo sậu
Con chim sáo sậu Ăn cơm nhà cậu Uống nước nhà cô Đánh vỡ bát ngô Bà cô phải đền.
Thông tin thêm- Chủ đề:
- Khác
- Thẻ:
- chim sáo
- sáo sậu
- Người đăng: Mai Huyền Chi
- 22 June,2014
- Chủ đề:
- Phụng hoàng từ giã cây ngô
Phụng hoàng từ giã cây ngô Để cho sáo sậu, chim cò nghỉ ngơi
Dị bảnPhượng hoàng từ giã cây khô Để cho chim, sáo, sẻ, cò nghỉ chân
- Chủ đề:
- Vũ trụ, con người và xã hội
- Thẻ:
- chim
- sáo sậu
- phượng hoàng
- cò
- Người đăng: Đậu Quang Nam
- 27 August,2013
- Chim ra quân
Tùng tùng tùng tùng Đánh ba hồi trống Sắp quân cho chỉnh Phượng hoàng thống lĩnh Bạch hạc hiệp đồng Tả chi thì công Hữu chi thì sếu Giang cao ngất nghểu Đi trước tiên phong Cả mỏ bồ nông Đi sau tiếp hậu …
Thông tin thêm- Chủ đề:
- Khác
- Thẻ:
- vạc
- quạ
- chim ri
- sáo sậu
- giàng
- phượng hoàng
- sếu
- con cò
- chim chích
- chim
- chèo bẻo
- hạc
- bồ nông
- con công
- Người đăng: Phan An
- 16 June,2013
- Chủ đề:
- Tiếng con chim ri
Tiếng con chim ri Gọi dì, gọi cậu Tiếng con sáo sậu Gọi cậu, gọi cô Tiếng con cồ cồ Gọi cô, gọi chú Tiếng con tu hú Gọi chú, gọi dì Mau mau tỉnh dậy Mà đi ra đồng
Thông tin thêm- Chủ đề:
- Lao động sản xuất
- Thẻ:
- chim ri
- sáo sậu
- tu hú
- Người đăng: Phan An
- 16 June,2013
- Chủ đề:
- Ai về em gửi bức tranh
Ai về em gửi bức tranh Tô con sáo sậu đậu cành lan chi Ai làm nên bước phân ly Cám công mưa nắng kẻ đi người về
Thông tin thêm- Chủ đề:
- Tình yêu đôi lứa
- Thẻ:
- lan chi
- phân ly
- sáo sậu
- Người đăng: Lê Tư
- 22 May,2013
- Chủ đề:
- Bồ các là bác chim ri
Bồ các là bác chim ri Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em tu hú Tu hú là chú bồ các Bồ các là bác chim ri
Dị bảnSáo sậu là cậu sáo đen Sáo đen là em sáo đá Sáo đá là má bồ nông Bồ nông là ông ác là Ác là là bà tu hú Tu hú là chú chim ri Chim ri là dì chim xanh Chim xanh là anh cò bợ Cò bợ là vợ thằng Ngô Thằng Ngô là cô sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen
- Chủ đề:
- Khác
- Thẻ:
- chim
- bồ các
- ác là
- chim ri
- chim di
- sáo sậu
- sáo đen
- tu hú
- chim muông
- Người đăng: Mai Huyền Chi
- 3 February,2013
- Đồ Từ tục, chỉ bộ phận sinh dục của người phụ nữ.
- Sáo sậu Còn được gọi là cà cưỡng, một chi chim thuộc họ Sáo, vì vậy mang các đặc tính họ này như: thích sống vùng nông thôn rộng thoáng, chủ yếu ăn sâu bọ và quả, hay làm tổ trong các hốc, lỗ và đẻ các trứng màu xanh lam hay trắng. Họ Sáo, đặc biệt là sáo sậu, có khả năng bắt chước âm thanh từ môi trường xung quanh, kể cả tiếng còi ô tô hay giọng nói con người. Các loài trong chi này có thân nhỏ, lông thường màu đen hoặc đen xám, tím biếc hoặc xanh biếc, mỏ và chân màu vàng. Ở nước ta, loại chim này được nuôi phổ biến để dạy cho nói tiếng người.
Sáo sậu
- Cỏ tranh Loại cỏ thân cao, sống lâu năm, có thân rễ lan dài, ăn sâu dưới đất. Lá mọc đứng, cứng, gân nổi, dáng lá hẹp dài, mép lá rất sắc, có thể cứa đứt tay. Ở nhiều vùng quê, nhân dân ta thường đánh (bện) cỏ tranh thành tấm lợp nhà. Tro của cỏ tranh có vị mặn, vì vậy thú rừng thường liếm tro cỏ tranh thay cho muối.
Nhà dài Ê Đê lợp tranh
- Phượng hoàng Một loài chim trong thần thoại Trung Quốc và các nước chịu ảnh hưởng. Trước đây, con trống được gọi là Phượng (hay phụng) còn con mái được gọi là Hoàng, nhưng ngày nay thì sự phân biệt đực, cái đã gần như không còn, và phượng hoàng được xem là giống cái, trong khi rồng được xem là giống đực. Phượng hoàng là vua của các loài chim, tượng trưng cho sự thanh cao.
Một hình vẽ chim phượng hoàng
- Ngô đồng Một loại cây gỗ rất cao (có thể hơn 17 mét), thân lớn (khoảng nửa mét), vỏ màu lục xám hoặc nâu xám (khi già), rụng lá vào mùa thu. Gỗ ngô đồng rất nhẹ, màu trắng vàng, có vân, thường dùng làm nhạc cụ. Ngô đồng đóng vai trò quan trọng trong văn hóa Trung Hoa và các nước đồng văn (Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam), thường được đề cập trong thơ ca. Tương truyền chim phượng hoàng luôn chọn đậu trên cành ngô đồng.
Ô hay buồn vương cây ngô đồng Vàng rơi! Vàng rơi: Thu mênh mông (Tì bà - Bích Khê).
Ngô đồng trong Đại Nội ở Huế.
- Hạc Loại chim cổ cao, chân và mỏ dài. Trong Phật giáo và văn chương cổ, hạc tượng trưng cho tuổi thọ hoặc tính thanh cao của người quân tử. Trước cửa các điện thờ thường có đôi hạc đá chầu.
Đỉnh Hoa biểu từ khơi bóng hạc Gót Nam Du nhẹ bước tang bồng (Nhị thập tứ hiếu)
Tranh vẽ hạc
- Công Một loài chim thuộc họ Trĩ, có tên Hán Việt là khổng tước. Chim trống bộ lông có màu lục óng ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng, nâu. Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi xòe ra hình nan quạt để thu hút chim mái. Công mái không có đuôi dài và đẹp như công trống.
Chim công
- Có bản chép: Bên trái thì công (cùng một nghĩa).
- Sếu Loài chim lớn, có cổ và chân dài. Sếu sống theo đàn, và cứ mỗi mùa đông thì cả đàn bay về phương Nam tránh rét.
Đàn sếu
- Có bản chép: Bên phải thì sếu (cùng một nghĩa).
- Giang Một loài chim khá lớn, chân dài, cổ cao, thường bay theo bầy. Lông chim có màu ghi ở cánh và lưng, trắng nhạt ở phía bụng. Chim thường kiếm ăn ở sông, hoặc ở những cánh đồng mới gặt xong.
Chim giang sen
- Bồ nông Một loài chim săn cá, có chiếc mỏ dài và túi cổ họng lớn đặc trưng để bắt con mồi.
Bồ nông
- Chim ri Một loài chim như chim sẻ, ăn thóc gạo và các loại hạt. Văn học thường dùng các thành ngữ "khóc như ri," "nổi như ri..."
Chim ri
- Cồ cồ Chim cu gáy. Từ "cồ cồ" là mô phỏng tiếng kêu của loài chim này.
- Tu hú Một loài chim có kích cỡ khá lớn, ăn quả và côn trùng, có tiếng kêu to dễ phân biệt. Chúng là chim đẻ nhờ, đẻ trứng của mình vào tổ của các loài chim khác, đặc biệt vào tổ của các loài chim dạng sẻ.
Chim tu hú
- Lan chi Chú thích này đang để ngỏ. Nếu bạn có thông tin về Lan chi, hãy đóng góp cho chúng tôi.
- Ác là Còn có tên là bồ các, một loại chim lớn (có thể dài từ 40-50 cm) có đầu, cổ và ngực màu đen bóng, bụng và vai màu trắng. Ác là loài ăn tạp, chúng có thể ăn từ chim non tới trứng, thú, sâu bọ nhỏ, hạt ngũ cốc và nhiều thứ khác. Có lẽ vì vậy trong ca dao dân ca, ác là thường tượng trưng cho điều xấu hoặc những kẻ độc ác. Tuy nhiên trong văn hóa Trung Quốc, ác là lại có tên là hỉ thước, tượng trưng cho điềm lành.
Ác là
- Sáo đen Một giống chim thuộc họ Sáo. Sáo đen có loại có chân vàng mỏ vàng, mắt đen kịt, không có tròng trắng. Loại khác chân ngà mỏ ngà, tròng mắt có màu vàng, con ngươi nhỏ. Lại có loại mỏ ngà chân vàng tròng mắt màu vàng và con ngươi co giãn.
Sáo đen
- Sáo Tên chung của một số loài chim nhỏ, có bộ lông sẫm màu, thường sống trong các hốc, lỗ, và đẻ trứng có vỏ màu xanh lam hoặc trắng. Vài loài sáo có khả năng bắt chước tiếng người, nên thường được nuôi làm chim cảnh.
Chim sáo
- Chim xanh Tên một họ chim dạng sẻ, có hình dáng giống chào mào, sinh sống thành đàn trong rừng, kiếm ăn tại các rừng nghèo nhiều dây leo, bụi rậm. Chim ăn côn trùng, nên là loài có ích cho lâm nghiệp và nông nghiệp.
Trong văn học cổ, chim xanh là sứ giả của Tây Vương Mẫu, nên thường được xem là người đưa tin, làm mối, hoặc chỉ tin tức qua lại, tuy hiện không rõ có đúng là loài chim xanh này không.
Chim xanh cánh lam
- Cò bợ Một giống cò có mỏ vàng với đầu mỏ đen, chân và mắt màu vàng. Bình thường cò bợ có bộ lông màu xám, đến mùa sinh sản thì chuyển sang màu đỏ, xanh và trắng.
Cò bợ
- Ngô Trung Quốc. Thời Lê - Mạc, dân ta gọi nước Trung Quốc là Ngô, gọi người Trung Quốc là người Ngô.
Từ khóa » Tỉnh Như Sáo Sậu
-
Từ Điển - Từ Tỉnh Như Sáo Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
'tỉnh Như Sáo' Là Gì?, Từ điển Tiếng Việt
-
TẠI SAO NGƯỜI TA THƯỜNG “TỈNH NHƯ SÁO” TRƯỚC KHI NGỦ
-
Từ điển Tiếng Việt - Từ Tỉnh Như Sáo Là Gì
-
Từ Sáo Sậu Là Gì - Tra Cứu Từ điển Tiếng Việt
-
Nói đến Lấy Chồng Tỉnh Như Sáo Sậu - Cộng đồng Tri Thức & Giáo Dục
-
Con Sáo Sậu - Trang Y Hạ
-
Ca Dao Tục Ngữ Chủ đề Châm Biếm (phần 4)
-
Tỉnh Như Sáo Là Gì? - Từ điển Thành Ngữ Tiếng Việt
-
Våken - Wiktionary Tiếng Việt