Vô Minh – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
| Bản chuyển ngữ củaavidyā | |
|---|---|
| Tiếng Anh | ignorance, misconceptions |
| Tiếng Phạn | avidyā (Dev: अविद्या) |
| Tiếng Pali | avijjā (Brah.: 𑀅𑀯𑀺𑀚𑁆𑀚𑀸) |
| Tiếng Trung Quốc | 無明 (Bính âm Hán ngữ: wú míng) |
| Tiếng Nhật | 無明 (mumyō) |
| Tiếng Khmer | អវិជ្ជា, អវិទ្យា (UNGEGN: âvĭchchéa, âvĭtyéa) |
| Tiếng Hàn | (Hangeul) 무명(Hanja) 無明 (Romaja quốc ngữ: mu myeong) |
| Tiếng Sinhala | අවිද්යාව |
| Tiếng Tạng tiêu chuẩn | མ་རིག་པ (Wylie: ma rig pa; THL: ma rigpa) |
| Tiếng Thái | อวิชชา(RTGS: awitcha) |
| Tiếng Việt | vô minh |
| Tiếng Indonesia | ketidaktahuan,kebodohan |
| Thuật ngữ Phật Giáo | |
Vô minh chỉ nhận thức sai lầm về bản ngã và thế giới xung quanh.[1] Vô minh là yếu tố đầu tiên trong nguyên lý Duyên khởi với mười hai nhân duyên (sa. pratītya-samutpāda), là những nguyên nhân làm con người vướng trong Luân hồi. Vô minh cũng là một trong ba ô nhiễm, Tam lậu (sa. āsrava), một trong ba phiền não (sa. kleśa) và khâu cuối cùng của mười trói buộc (Thập triền, sa. saṃyojana).
|
Vô minh được xem là gốc của mọi bất thiện trong thế gian và cũng là một đặc tính của khổ. Đó là tình trạng tâm thức không thấy sự vật "như nó là" (Như thật tri kiến), cho ảo giác là sự thật và vì vậy sinh ra khổ. Vô minh sinh ái và đó là yếu tố cơ bản sinh ra sự tái sinh. Theo quan điểm Đại thừa, vì vô minh mà từ tính Không (sa. śūnyatā) thoắt sinh ra hiện tượng, làm cho người còn mê lầm tưởng đó là sự thật và không thấy tự tính (Si). Vì vô minh mà ham mê vật chất nên sinh ra tham. Vì vô minh mà sinh ra sự đố kỵ dẫn tới sân.
Mỗi tông phái Phật giáo có cách giải thích khác nhau về vô minh. Trong các trường phái Đại thừa, vô minh cũng được hiểu khác nhau. Trung quán tông cho rằng, vô minh xuất phát từ quan điểm chấp trước tiên thiên của ý thức, và từ đó mà xây dựng lên một thế giới của riêng mình, cho thế giới đó những tính chất của chính mình và ngăn trở không cho con người thấy thế giới đích thật. Vô minh cũng là không thấy thể tính thật sự, và thể tính đó là tính Không. Như thế vô minh có hai khía cạnh: một là nó che đậy thế giới đích thật, hai là nó xây dựng cái ảo ảnh, cái giả. Hai mặt này cứ luôn luôn dựa vào nhau. Đối với Kinh lượng bộ và Tì-bà-sa bộ (sa. vaibhāṣika) thì vô minh là cách nhìn thế giới sai lạc, cho thế giới là thường còn, mà thế giới có thật chất là vô thường. Vô minh làm cho con người tưởng lầm thế giới có một tự ngã. Theo Duy thức tông thì vô minh là một kiến giải điên đảo, vô minh cho rằng thế giới độc lập với ý thức (tâm) mặc dù Duy thức tông cho rằng thế giới và ý thức chỉ là một.
Ngoài ra còn có Thất tình lục dục cũng do vô minh mà ra. Thất tình lục dục tức là bảy tình cảm mà mỗi người đều có (hỉ=vui mừng, nộ=giận dữ, ai=buồn bã, lạc=vui vẻ, ái=yêu thương, ố=ghét và dục=ham muốn) và sáu ham muốn trở thành thói khó sửa của mỗi người (sắc dục, hình mạo dục, uy nghi tư thái dục, ngữ ngôn âm thanh dục, tế hoạt dục, nhân tượng dục).
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Vô ngã
- Luân hồi
- Vô thường
- Ảo ảnh (Phật giáo)
- Tam độc
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Khái niệm vô minh trong Phật giáo, Thư viện Hoa sen, 14/12/2011.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
- Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
| |
|---|---|
| |
| Nền tảng |
|
| Đức Phật |
|
| Giáo lý và khái niệm |
|
| Vũ trụ học và thần thoại |
|
| Thực hành, thiền định và nghi thức |
|
| Giới luật và đạo đức |
|
| Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia |
|
| Nhân vật |
|
| Kinh điển và văn bản |
|
| Tông phái và truyền thống |
|
| Địa danh và thánh tích |
|
| Quốc gia và khu vực |
|
| Lịch sử |
|
| Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm |
|
| Lễ hội |
|
| Phật giáo hiện đại và xã hội |
|
| So sánh |
|
| Danh sách và chỉ mục |
|
| |
- Bài viết có văn bản tiếng Tạng tiêu chuẩn
- Triết lý Phật giáo
- Thuật ngữ và khái niệm Phật giáo
- Thiếu hiểu biết
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bài viết có văn bản tiếng Phạn
- Bài viết có văn bản tiếng Pali
- Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
- Bài viết có văn bản tiếng Pinyin
- Bài viết có văn bản tiếng Nhật
- Bài viết có văn bản tiếng Khmer
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Bài viết có văn bản tiếng Sinhala
- Bài viết có văn bản tiếng Thái
- Bài viết có văn bản tiếng Việt nêu rõ
- Bài viết có văn bản tiếng Indonesia
Từ khóa » Từ điển Tiếng Việt Nhân Duyên Là Gì
-
Từ Điển - Từ Nhân Duyên Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Nghĩa Của Từ Nhân Duyên - Từ điển Việt
-
Nhân Duyên Là Gì? - Từ điển Tiếng Việt
-
Từ điển Tiếng Việt "nhân Duyên" - Là Gì?
-
Nhân Duyên - Wiktionary Tiếng Việt
-
'nhân Duyên' Là Gì?, Từ điển Tiếng Việt - Dictionary ()
-
Tra Từ: Nhân Duyên - Từ điển Hán Nôm
-
Tra Từ Nhân Duyên - Từ điển Việt Anh (Vietnamese English Dictionary)
-
Có Phải Duyên Là Gì Phận Là Gì, Nghĩa Của Từ ... - LIVESHAREWIKI
-
Đôi Nét Về đạo Phật Và Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam
-
Thập Nhị Nhân Duyên (Paticca-samuppāda) Là Gì ? Giải Thích Thập ...
-
Phẩm Nhân Duyên - Làng Mai
-
Nhân Duyên«phép Tịnh Tiến Thành Tiếng Anh | Glosbe