[Vocab] CÁC CỤM TỪ CHỈ BẦY ĐÀN TRONG TIẾNG ANH
Có thể bạn quan tâm
- Blog
- About
- Contact
[Vocab] CÁC CỤM TỪ CHỈ BẦY ĐÀN TRONG TIẾNG ANH11/9/2013 0 Comments [Vocab] CÁC CỤM TỪ CHỈ BẦY ĐÀN TRONG TIẾNG ANH A herd of cattle : một đàn gia súcA pride of lions : một bầy sư tửA troop of monkey : một bầy khỉA flock of sheep/a flock of goats : một bầy cừu/dêAn army of soldiers :một toán línhA band of robbers : một băng cướpA body of men : môt nhóm đàn ôngA bevy of girls : một nhóm con gáiA bunch of crooks : một băng lừa đảoA choir of singers : một đội hợp xướngA crew of sailers : một đội thủy thủA pack of thieves : một băng trộmA patrol of policemen : một toán cảnh sátA brood of chickens : một bầy gàA flock of birds : một đàn chimA hive of bees : một đàn ongA litter of puppies : một lứa chó conA nest of mice : một ổ chuộtA pack of wolves : một bầy sóiA plague /swarm of insects : môt đám côn trùngA shoal of fish : một đàn cáAn album of stamps : một bộ temAn basket of fruit :một rổ trái câyA bouquet of flowers : một vòng hoaA bowl of rice : một tô cơmA bunch of bananas : môt buồng chuốiA bunch of flowers : môt bó hoaA cloud of dust : một đám bụiA comb of bananas : một nải chuốiA fall of rain : mộ trận mưaA fleet of ship : một đoàn tàuA flight of stairs : một dãy bậc thangA mass of hair : một mớ tócA pack of card : một bộ bàiA pencil of rays : một chùm tia sángA range of mountain: một dãy núiA set of tool : một bộ dụng cụA series of events : một chuổi các sự kiệnA shower of rain : một trận mưa(Nguồn: Yêu lại từ đầu tiếng Anh ) 0 CommentsCÁC CỤM TỪ THÔNG DỤNG TRONG VĂN VIẾT11/9/2013 0 Comments (Sưu tầm) 0 Comments KHI NHỮNG VỊ KHÁCH ĐẾN THĂM NHÀ....^^11/9/2013 0 Comments **On arrival - Khi khách đến• Good to see you! Gặp cậu vui quá! (một khách), gặp các cậu vui quá! (hai khách)• You're looking well. Trông cậu khỏe đấy (một khách), Trông các cậu khỏe đấy (hai khách)• Please take your shoes off. Cậu bỏ giày ở ngoài nhé (một khách), Các cậu bỏ giày ở ngoài nhé (hai khách)• Can I take your coat? Để mình treo áo cho cậu!• Sorry we're late. Xin lỗi cậu, bọn mình đến muộn• Did you have a good journey? Cậu đi đường ổn chứ? (một khách), Các cậu đi đường ổn chứ? (hai khách)• Did you find us alright? Cậu tìm nhà có khó không? (một khách), Các cậu tìm nhà có khó không? (hai khách)• I'll show you your room. Mình sẽ đưa cậu đi xem phòng của cậu (một khách), mình sẽ đưa các cậu đi xem phòng các cậu (hai khách)• This is your room. Đây là phòng của cậu (một khách), đây là phòng của các cậu (hai khách)• Would you like a towel? Cậu có cần khăn tắm không?• Make yourself at home. Cứ tự nhiên như ở nhà nhé(Nguồn: Yêu lại từ đầu tiếng Anh ) 0 Comments14 LỖI SAI THƯỜNG GẶP KHI SỬ DỤNG TIẾNG ANH11/9/2013 0 Comments Có những lỗi sai mà ta vẫn thường hay "tưởng"... 1. Everybody are happy.Những từ như everybody, somebody, anybody, nobody thực ra là số ít chứ không phải số nhiều mặc dù chúng nói về nhiều người.==> Everybody is happy.2. I’ll explain you the problem.Trong câu này có 2 objects. Trong đó "the problem" là direct object, "you" là indirect object. Sau explain chúng ta phải dùng to trước indirect object - người mà ta đang giải thích vấn đề cho họ. Direct object thường được đắt trước nên câu đúng sẽ là :==> I'll explain the problem to you.3. I have the possibility to study in Canada next year.Từ possibility chỉ thừng được dùng với "there is", ví dụ: "There's a possibility I may study in Canada next year."Với "have", chúng ta dùng "opportunity" mới đúng.==> I have the opportunity to study in Canada next year.4. I think she doesn’t like tomatoes.Mặc dù câu này không mắc lỗi về ngữ pháp nhưng thường người ta sẽ dùng cách nói sau:==> I don't think she likes tomatoes.5. Do you want that I make breakfast?Ta không thường dùng "that" phía sau "want"==> Do you want me to make breakfast?6. I’m thinking to buy a new car.Phía sau "think" không sử dụng "to infinitive"==> I'm thinking of/about buying a new car.7. They enjoyed the baseball game despite of the rain."Despite" và "in spite of" có cùng nghĩa nhưng nhiều người bị lẫn lộn cách dùng. Sau "despite" ta không bao giờ sử dụng "of"==> They enjoyed the baseball game despite the rain.They enjoyed the baseball game in spite of the rain.8. My ten-years-old daughter loves to dance.Khi đi phía sau động từ "to be" thì ta dùng "years". Nhưng khi sử dụng như trên thì ta chỉ dùng "year" mà thôi.==> My ten-year-old daughter loves to dance.9. Our house is near to the beach."Near" và "close to" mang cùng một nghĩa nhưng "near" không bao giờ đi với "to"==> Our house is near the beach.Our house is close to the beach.10. I very like soccer.Câu này những bạn mới học tiếng Anh rất hay sai. Không ai nói như vậy cả.==> I like soccer very much.11. Gary gave to Joan the keys.Cũng giống như "explain" ở phía trên.==> Gary gave Joan the keys.Gary gave the keys to Joan.12. I don't know what is her name.Chỉ đảo ngữ 1 lần thôi nhé các bạn.==> I don't know what her name is.13. They left without say goodbye.Khi sử dụng động từ sau conjunctions và prepositions như: after, before, since, when, while, without, instead of, in spite of ... ta thường sử dụng Ving.==> They left without saying goodbye.14. I need to finish this project until Friday.Khi nói về deadlines như hạn nộp bài, hạn làm một việc gì đó, phải hoàn thành xong trước thời điểm đó ta dùng "by"==> I need to finish this project by Friday.(Nguồn: Yêu lại từ đầu tiếng Anh ) 0 CommentsPhân biệt [ANOTHER - OTHERS - THE OTHER - THE OTHERS]11/9/2013 0 Comments Phương pháp học tiếng Anh mới cho mem đây ^^Phân biệt [ANOTHER - OTHERS - THE OTHER - THE OTHERS] qua một câu chuyện vui Một hôm Mark sang nhà một người bạn chơi, đi lên phòng học của nó, thấy có 4 quyển sách đặt trên bàn. Mark liền lấy ngay quyển sách ở trên cùng rồi nằm lên ghế salon để đọc, đến lúc nhìn kĩ bìa sách mới thấy, hoá ra đây là “Grim Tales” (Truyện cổ Grim) mà Mark lại ghét cổ tích, nên Mark bảo thằng bạn:_ I don’t like this book. Give me another. ( = another book)(Tao không thích quyển này đâu. Ném tao 1 quyển khác đi, quyển nào cũng được) --> Another nói đến danh từ số ít và không xác định. Thế là thằng bạn nhì vào 3 quyển còn lại trên bàn, rồi quẳng cho Mark 1 cuốn. Trời! Cái gì thế này? “7 Dragon Balls”. Mark bảo nó:_ What’s going on? Do you like this? It’s the most boring book I’ve read. Give me the others. (= other books)(Cái quái gì thế này? Mày cũng đọc quyển này à? Đây là cuốn sách chán nhất mà tao từng đọc đấy. Đưa tao nốt 2 quyển còn lại trên bàn đi nào).--> The others nói đến danh từ số nhiều, xác định. (vì còn mỗi 2 cuốn trên bàn thôi mà ^^). Chú ý: the others = the other + danh từ số nhiều. Thằng bạn Mark được cái hiền lành, ném nốt 2 quyển còn lại trên bàn cho Mark. Nhưng mà toàn là những quyển đâu đâu: “The chicken soup for soul” và “Lifestyles”. Mark chả thích đọc tí nào. Hỏi đứa bạn:_ Do you have any others? (Thế mày còn các cuốn sách nào khác nữa không?)---> Others = Other + danh từ số nhiều, không xác định. _ I still have 2 books in the bag. One is “I am gifted, so are you!” and the other is “Life quotes”(Tao vẫn còn 2 cuốn trong cặp. Một cuốn là “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” và quyển còn lại là “Những câu trích dẫn hay về cuộc sống”)--> The other nói đến danh từ số ít, xác định. _ Haha. Give me the first one please !!!!(Đưa tao quyển “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế!” đi!!!)Thế là một cảm giác thật sảng khoái khi nằm trên salon và tận hưởng cuốn sách hay.* Lưu ý: _ Tất cả các từ này đều nói đến danh từ đếm được, riêng “Other” đi được thêm với danh từ không đếm được. _ Các từ trên có thể đảm đương 2 vai trò, adj hoặc pronoun. Khi là adj, chúng mô tả/ bổ nghĩa cho danh từ. Khi là pronoun, chúng thay thế cho danh từ để tránh lặp lại. (Sưu tầm) 0 Comments[Idioms] NHỮNG THÀNH NGỮ THỂ HIỆN SỰ GIẬN DỮ11/9/2013 0 Comments Những thành ngữ (idioms) có nghĩa bóng hơn là nghĩa đen.Ví dụ: nếu bạn ‘see red’ – có nghĩa là bạn rất tức giận (nghĩa bóng), chứ không phải bạn nhìn một vật hoặc một người nào đó và thấy màu đỏ (nghĩa đen).Những thành ngữ cũng là một nhóm từ cố định (fixed groups of words) vì thế bạn không thể thay đổi từ trong một thành ngữ.Ví dụ: bạn có thể nói “I’m at the end of my tether” để diễn tả bạn đã chịu đựng hết mức rồi chứ bạn không có thể nói “I’m at the end of my rope“.Những thành ngữ có liên quan đến sự mất bình tĩnh (losing your temper)- I lost my rag when the traffic warden gave me a ticket.Tôi đã mất bình tĩnh khi cảnh sát giao thông phạt tôi.- I blew my top when the traffic warden gave me a ticket.Tôi đã mất bình tĩnh khi cảnh sát giao thông phạt tôi.Những thành ngữ có liên quan đến sự tức giận (getting angry)- I saw red when he refused my request for a pay rise. = I got angry. (Red refers to the blood rising in your eyes!)Tôi rất tức giận khi anh ta từ chối yêu cầu tăng lương của tôi. ( Red ám chỉ máu trong con mắt của bạn!)- Noisy children make the teacher hot under the collar.= Noisy children make his blood boil .Những đứa trẻ ồn ào làm cô giáo nổi giận.- I’m at the end of my tether. If those children don’t shut up, I’ll…= I have reached my limit, I am about to lose my temper.Cô chịu đựng đủ rồi. Nếu những đứa trẻ này không im lặng, cô sẽ…..- Right! That’s the last straw. Be quiet now!= Something has happened to finally push me over my limit. I won’t tolerate this noise anymore.Được rồi! Đây là lần cuối. Tất cả im lặng!Những thành ngữ có liên quan đến sự bực bội hoặc khó chịu (being annoyed or irritated)He is such a pain in the neck. He’s always asking for money.= He really winds me up. He’s always asking for money.= He drives me up the wall. He’s always asking for money.Anh ta thật là một cục nợ. Anh ta luôn luôn xin tiền tôi.(Nguồn: 0 CommentsNHỮNG CỤM TỪ NỐI THƯỜNG DÙNG TRONG VĂN VIẾT11/9/2013 0 Comments Trong tiếng Anh ngôn từ giữa văn viết và văn nói đôi khi rất khác nhau đó mem ah Vì thế muốn viết đc những câu văn như kiểu người Anh thì mem nên sử dụng được NHỮNG CỤM TỪ NỐI THƯỜNG DÙNG TRONG VĂN VIẾTcủa họ ^^
CÁC CÁCH NÓI XIN LỖI TRONG TIẾNG ANH11/9/2013 0 Comments Để thể hiện sự chân thành đối với người mình xin lỗi, bạn có thể viện tới một số cách như sau 1. Sorry. (Xin lỗi) – Đây là cách nói đơn giản nhất.2. I’m (so / very / terribly) sorry.3. Ever so sorry.(cách 2 và 3 đều có thể dịch là Tôi rất xin lỗi bạn)4. How stupid / careless / thoughtless of me. (Tôi thật ngu ngốc / Tôi thật vô tâm / Tôi thật là thiếu suy nghĩ)5. That’s my fault. (Đó là lỗi của tôi)6. Sorry. It was all my fault. (Xin lỗi bạn. Tất cả đều là lỗi của tôi)7. Please excuse my (ignorance) (Xin hãy tha thứ cho sự ngu dôt của tôi)8. Please don’t be mad at me. (Xin đừng nổi đóa lên với tôi)9. Please accept our (sincerest) apologies. (Hãy chấp nhận lời xin lỗi chân thành nhất của chúng tôi) (Nguồn: Yêu lại từ đầu tiếng Anh) 0 Comments |
Create your own unique website with customizable templates. Get Started Từ khóa » Các Cụm Từ Chỉ Bầy đàn Trong Tiếng Anh
-
41 CỤM TỪ CHỈ BẦY ĐÀN THÔNG... - Tiếng Anh Cho Người Đi Làm
-
Cụm Từ Chỉ Bầy đàn - Tài Liệu Học Tiếng Anh
-
Danh Từ Tập Hợp Phổ Biến Trong Tiếng Anh - E
-
10 Cụm Từ Thú Vị Chỉ Bầy đàn Trong Tiếng Anh - DKN News
-
Các Cụm Từ Tiếng Anh Chỉ Bầy đàn
-
CỤM TỪ CHỈ BẦY ĐÀN Ppt - 123doc
-
Thú Vị Với Danh Từ Tập Hợp Trong Tiếng Anh
-
Những Danh Từ Tập Hợp Phổ Biến Trong Tiếng Anh - Alokiddy
-
10 Cụm Từ Thú Vị Chỉ Bầy đàn Trong Tiếng Anh
-
Cụm Từ Chỉ "BẦY ĐÀN" Flashcards | Quizlet
-
BẦY ĐÀN - Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh - Từ điển
-
Cụm Từ Chỉ Bầy đàn Trong Tiếng Anh
0 Comments