[] - Công Thức Giải Nhanh Hình Phẳng Toạ độ Oxy
Có thể bạn quan tâm
Bài viết này Vted trình bày đến bạn đọc một số công thức nhanh hay được sử dụng và có tính hiệu quả trong quá trình học và làm bài Hình phẳng toạ độ Oxy
Công thức 1: Phương trình đoạn chắn
Đường thẳng qua hai điểm $A\left( a;0 \right),B\left( 0;b \right),\left( a,b\ne 0 \right)$ có dạng $\dfrac{x}{a}+\dfrac{y}{b}=1.$
Công thức 2: Công thức tính nhanh diện tích tam giác trong mặt phẳng toạ độ Oxy
Trong quá trình làm các bài toán về diện tích trong mặt phẳng toạ độ Oxy với một tam giác có sẵn toạ độ của ba đỉnh, ta thường sử dụng công thức tính nhanh sau:
Xét tam giác $ABC$ có $\overrightarrow{AB}({{x}_{1}};{{y}_{1}}),\overrightarrow{AC}({{x}_{2}};{{y}_{2}})$ thì ${{S}_{ABC}}=\dfrac{1}{2}\left| {{x}_{1}}{{y}_{2}}-{{x}_{2}}{{y}_{1}} \right|.$
Chứng minh. Ta có
\(\begin{array}{c} {S_{ABC}} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sqrt {1 - {{\cos }^2}\widehat {BAC}} \\ = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sqrt {1 - {{\cos }^2}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)} \\ = \dfrac{1}{2}AB.AC.\sqrt {1 - \dfrac{{{{\left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} } \right)}^2}}}{{A{B^2}.A{C^2}}}} = \dfrac{1}{2}\sqrt {A{B^2}.A{C^2} - {{\left( {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} } \right)}^2}} \\ = \dfrac{1}{2}\sqrt {(x_1^2 + y_1^2)(x_2^2 + y_2^2) - {{({x_1}{x_2} + {y_1}{y_2})}^2}} \\ = \dfrac{1}{2}\sqrt {{{({x_1}{y_2} - {x_2}{y_1})}^2}} = \dfrac{1}{2}\left| {{x_1}{y_2} - {x_2}{y_1}} \right|. \end{array}\)
Công thức 3: Công thức phương trình đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau
Hai đường thẳng ${{d}_{1}}:{{a}_{1}}x+{{b}_{1}}y+{{c}_{1}}$ và ${{d}_{2}}:{{a}_{2}}x+{{b}_{2}}y+{{c}_{2}}=0$ cắt nhau sẽ có hai đường thẳng là phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng này
Phương trình đường phân giác có phương trình xác định bởi: $\dfrac{{{a}_{1}}x+{{b}_{1}}y+{{c}_{1}}}{\sqrt{a_{1}^{2}+b_{1}^{2}}}=\pm \dfrac{{{a}_{2}}x+{{b}_{2}}y+{{c}_{2}}}{\sqrt{a_{2}^{2}+b_{2}^{2}}}.$
Công thức 4: Công thức phương trình đường phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau
Xét hai đường thẳng cắt nhau ${{d}_{1}},{{d}_{2}}$ có véctơ chỉ phương $\overrightarrow{{{u}_{1}}},\overrightarrow{{{u}_{2}}}.$ Khi đó nếu
$\overrightarrow{{{u}_{1}}}.\overrightarrow{{{u}_{2}}}>0$ thì \[\overrightarrow{u}=\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{1}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{1}}}+\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{2}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{2}}}\] là véctơ chỉ phương của đường thẳng phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng trên.
$\overrightarrow{{{u}_{1}}}.\overrightarrow{{{u}_{2}}}<0$ thì \[\overrightarrow{u}=\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{1}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{1}}}-\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{2}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{2}}}\] là véctơ chỉ phương của đường thẳng phân giác của góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng trên.
Công thức 5: Công thức phương trình đường phân giác của góc tù tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau
Xét hai đường thẳng cắt nhau ${{d}_{1}},{{d}_{2}}$ có véctơ chỉ phương $\overrightarrow{{{u}_{1}}},\overrightarrow{{{u}_{2}}}.$ Khi đó nếu
$\overrightarrow{{{u}_{1}}}.\overrightarrow{{{u}_{2}}}>0$ thì \[\overrightarrow{u}=\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{1}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{1}}}-\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{2}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{2}}}\] là véctơ chỉ phương của đường thẳng phân giác của góc tù tạo bởi hai đường thẳng trên.
$\overrightarrow{{{u}_{1}}}.\overrightarrow{{{u}_{2}}}<0$ thì \[\overrightarrow{u}=\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{1}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{1}}}+\dfrac{1}{\left| \overrightarrow{{{u}_{2}}} \right|}\overrightarrow{{{u}_{2}}}\] là véctơ chỉ phương của đường thẳng phân giác của góc tù tạo bởi hai đường thẳng trên.
Công thức 6: Tính nhanh toạ độ tâm đường tròn nội tiếp tam giác khi biết toạ độ ba đỉnh
Xét tam giác $ABC$ với $BC=a,CA=b,AB=c$ và gọi $I$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$ khi đó xuất phát từ đẳng thức véctơ $a\overrightarrow{IA}+b\overrightarrow{IB}+c\overrightarrow{IC}=\overrightarrow{0}$ ta có \(\left\{ \begin{array}{l} {x_I} = \dfrac{{a{x_A} + b{x_B} + c{x_C}}}{{a + b + c}}\\ {y_I} = \dfrac{{a{y_A} + b{y_B} + c{y_C}}}{{a + b + c}}\\ {z_I} = \dfrac{{a{z_A} + b{z_B} + c{z_C}}}{{a + b + c}} \end{array} \right.\)
>>Xem thêm Tổng hợp các công thức tính nhanh số phức rất hay dùng- Trích bài giảng khoá học PRO X tại Vted.vn
>>Xem thêm [Vted.vn] - Công thức giải nhanh Hình phẳng toạ độ Oxy
>>Xem thêm [Vted.vn] - Công thức giải nhanh hình toạ độ Oxyz
Combo X Luyện thi 2024 Môn Toán (THPT, ĐG năng lực, ĐG tư duy) (2K6)Link đăng ký: https://bit.ly/3Xd5EA5
PRO X: Luyện thi THPT 2024 Môn Toán (Luyện mọi dạng bài từ cơ bản đến 9 điểm)
XMAX: Luyện mọi dạng bài vận dụng cao Môn Toán 2024 (Mức 9+)
LIVE X: Tổng ôn kiến thức và chữa đề dự đoán 2024 Môn Toán (100 ngày)
XPLUS: Luyện giải đề thi THPT 2024 Môn Toán
Các khoá học được sử dụng kể từ ngày đăng kí đến khi kì thi THPT 2024 kết thúc.

Tổng hợp các kiến thức cơ bản Hình toạ độ Oxy cần nhớ
Hệ số góc của đường thẳng
+ Đường thẳng $d:y=ax+b$ có hệ số góc ${{k}_{d}}=a.$
+ Hệ số góc của đường thẳng qua hai điểm $A\left( {{x}_{A}};{{y}_{A}} \right),B\left( {{x}_{B}};{{y}_{B}} \right)$ là ${{k}_{AB}}=\dfrac{{{y}_{B}}-{{y}_{A}}}{{{x}_{B}}-{{x}_{A}}}.$
+ Đường thẳng $d$ qua điểm $M\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} \right)$ và có hệ số góc $k$ có phương trình là $y=k\left( x-{{x}_{0}} \right)+{{y}_{0}}.$
Xét hai đường thẳng ${{d}_{1}}:y={{a}_{1}}x+{{b}_{1}}$ và ${{d}_{2}}:y={{a}_{2}}x+{{b}_{2}}.$
+ Điều kiện để ${{d}_{1}}\bot {{d}_{2}}\Leftrightarrow {{a}_{1}}.{{a}_{2}}=-1.$
+ Điều kiện để ${{d}_{1}}||{{d}_{2}}\Leftrightarrow {{a}_{1}}={{a}_{2}}\wedge {{b}_{1}}\ne {{b}_{2}}.$
Điều kiện để hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng
Hai điểm $A,B$ đối xứng với nhau qua đường thẳng $d\Leftrightarrow AB\bot d$ và trung điểm $I$ của $AB$ thuộc $d.$
Điều kiện để hai điểm nằm về cùng một phía, nằm khác phía đối với đường thẳng
Xét đường thẳng $d:ax+by+c=0$ và hai điểm $A\left( {{x}_{A}};{{y}_{A}} \right),B\left( {{x}_{B}};{{y}_{B}} \right)$
+ Hai điểm $A,B$ nằm về cùng một phía đối với đường thẳng $d\Leftrightarrow \left( a{{x}_{A}}+b{{y}_{A}}+c \right)\left( a{{x}_{B}}+b{{y}_{B}}+c \right)>0.$
+ Hai điểm $A,B$ nằm khác phía đối với đường thẳng $d\Leftrightarrow \left( a{{x}_{A}}+b{{y}_{A}}+c \right)\left( a{{x}_{B}}+b{{y}_{B}}+c \right)<0.$
Các trường hợp đặc biệt:
+ Hai điểm $A,B$ nằm về cùng một phía đối với đường thẳng $d$ và cách đều đường thẳng $d\Leftrightarrow AB||d.$
+ Hai điểm $A,B$ nằm khác phía đối với đường thẳng $d$ và cách đều đường thẳng $d\Leftrightarrow d$ qua trung điểm của $AB.$
Từ khóa » Công Thức Hình Học Phẳng Oxy Lớp 10
-
Kiến Thức Hình Học Phẳng Oxy Lớp 10 Cần Nhớ
-
Công Thức Giải Nhanh Hình Học Phẳng Oxy
-
Lý Thuyết Phương Pháp Tọa độ Trong Mặt Phẳng - Chi Tiết, đầy đủ.
-
Hình Học Oxy
-
Kỹ Thuật Công Phá Hình Học Phẳng Oxy để Giải Nhanh
-
17 Dạng Toán Hình Học Giải Tích Phẳng Oxy
-
Phương Pháp Tọa độ Trong Mặt Phẳng Oxy- Hình Học 10
-
Những Chủ đề Trong Hình Học Phẳng Oxy Mà Học Sinh Lớp 10 Cần Nắm
-
Các Công Thức Hình Học Phẳng Oxy - 123doc
-
Một Số Công Thức Tọa độ Trong Mặt Phẳng
-
Chuyên đề Hình Học Phẳng, Hệ Tọa độ Oxy - Toán Cấp 3
-
17 Dạng Toán Hình Học Giải Tích Phẳng Oxy - Ôn Tập Môn Toán Lớp 10
-
Chuyên đề Hình Học Phẳng Lớp 10 - 123doc
-
[Top Bình Chọn] - Công Thức Hình Học Phẳng Oxy - Trần Gia Hưng