Y Học Thưởng Thức | Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lạng Sơn
Có thể bạn quan tâm
Nhảy đến nội dung
CẤP CỨU (24/24): 02053.800.115
ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039
CẤP CỨU (24/24): 02053.800.115
ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039 - Trang chủ
- Giới thiệu
- Giới thiệu chung
- Sơ đồ tổ chức
- BAN LÃNH ĐẠO ĐƯƠNG NHIỆM
- Các khoa lâm sàng
- Khoa Nội Tiêu hóa
- Khoa Nhi
- Khoa Mắt
- Khoa Ngoại Tổng hơp
- Khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
- Khoa tai mũi họng
- Khoa Phụ sản
- Khoa Ung bướu
- KHOA NGOẠI THẦN KINH - LỒNG NGỰC
- KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
- KHOA TRUYỀN NHIỄM
- KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
- Khoa Da liễu
- Khoa Gây mê - Hồi sức
- Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc
- Khoa Lão
- Khoa Ngoại Chấn thương
- Khoa Nội Tim mạch
- Khoa Nội Tâm thần - Thần kinh
- Khoa Nội Tổng hợp
- Khoa Răng hàm mặt
- Các khoa cận lâm sàng
- Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Khoa Dược
- Khoa Giải phẫu bệnh
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Khoa Sinh hóa - Vi sinh
- KHOA DINH DƯỠNG
- KHOA KHÁM BỆNH
- Khoa Huyết học - Truyền máu
- Khoa Thăm dò chức năng
- Các phòng chức năng
- Phòng Hành chính quản trị
- Phòng Điều dưỡng
- PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Phòng Chỉ đạo tuyến
- Phòng Công tác xã hội
- Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Phòng Quản lý chất lượng
- Phòng Tài chính Kế toán
- Phòng Tổ chức cán bộ
- Phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế
- Giới thiệu chung
- Tin tức
- Hoạt động chuyên môn
- Nghiên cứu khoa học
- Ứng dụng kỹ thuật mới
- Hỗ trợ người bệnh
- Y học thường thức
- Tin tức
- Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Quản lý chất lượng
- Báo cáo sự cố y khoa
- Cải tiến chất lượng
- An toàn người bệnh
- Hài lòng người bệnh
- Hệ thống QLCL ISO 9001:2008
- Công khai ngân sách
- Dự toán ngân sách được giao
- Quyết toán ngân sách phê duyệt
- Tình hình thực hiện dự toán
- Tổng hợp tình hình công khai
- Thông tin thuốc
- Hỏi đáp y học
- Thư viện
- Văn bản
- Văn bản pháp luật
- Quản lý chất lượng
- Báo cáo tự kiểm tra chất lượng Bệnh viện năm 2018
- Văn bản y học
- Danh sách người thực hành khám bệnh
- Hình ảnh
- Video
- Đề tài nghiên cứu khoa học
- Gía viện phí
- Đối tượng BHYT
- Đối tượng thu phí
- Văn bản
- Thông báo
- Thư mời báo giá
- Thư mời thẩm định giá
- Thư mời tư vấn đấu thầu
- Liên hệ
Y học thưởng thức
DẤU HIỆU CẢNH BÁO ĐỘT QUỴ: CẦN NHẬN BIẾT SỚM ĐỂ TRÁNH NGUY HIỂM
Đột quỵ không còn là bệnh của người cao tuổi khi tỷ lệ mắc ở người trẻ và trung niên đang gia tăng nhanh chóng do lối sống hiện đại và các bệnh nền không được kiểm soát. Nhận diện sớm nguyên nhân, dấu hiệu cảnh báo và hiểu rõ “thời gian vàng” cấp cứu có ý nghĩa quyết định trong việc cứu sống người bệnh. Đột quỵ đang có xu hướng trẻ hóa đáng báo động, với tỷ lệ người trẻ và trung niên mắc bệnh gia tăng nhanh chóng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ lối sống hiện đại như căng thẳng kéo dài, ít vận động, chế độ ăn uống thiếu lành mạnh, lạm dụng chất kích thích và các bệnh nền (cao huyết áp, đái tháo đường…) không được kiểm soát tốt. Trong cấp cứu đột quỵ, "thời gian vàng" đóng vai trò quyết định đối với khả năng cứu sống người bệnh và hạn chế di chứng. Vậy thời gian vàng trong đột quỵ được hiểu như thế nào? [[{"fid":"7222","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 322px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây đột quỵ Đột quỵ xảy ra khi cục máu đông hoặc mảng xơ vữa gây tắc nghẽn mạch máu não hoặc khi mạch máu não bị vỡ, khiến tế bào não chết đột ngột do thiếu oxy. Các yếu tố nguy cơ phổ biến bao gồm: tăng cholesterol máu, đái tháo đường, hút thuốc lá, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, béo phì, tuổi cao… Ngoài ra, thành mạch bị bào mòn hoặc suy yếu cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ. Theo các nghiên cứu tại Việt Nam, số ca đột quỵ thường gia tăng vào thời điểm giao mùa, đặc biệt trong mùa lạnh, với tỷ lệ tăng khoảng 15 - 20%. Nguyên nhân chủ yếu là do sự chênh lệch nhiệt độ lớn giữa ngày và đêm khiến mạch máu co giãn đột ngột. Tình trạng này đặc biệt nguy hiểm đối với người có bệnh nền như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, cũng như những người có thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia. Trong mùa lạnh, các trường hợp đột quỵ xuất huyết não cũng phổ biến hơn và thường để lại di chứng, tàn phế nặng nề hơn so với đột quỵ nhồi máu não, gây gánh nặng lớn về kinh tế và xã hội. Triệu chứng của đột quỵ Người bị đột quỵ thường có các dấu hiệu cảnh báo như: chóng mặt, hoa mắt, mất thăng bằng, đau đầu dữ dội, giảm hoặc mất thị lực, tê yếu chi, khó nói hoặc nói ngọng, mệt mỏi, lơ mơ… Tùy từng loại đột quỵ, các triệu chứng có thể khác nhau: Đột quỵ thiếu máu cục bộ (tắc mạch, huyết khối): tê, yếu hoặc liệt một bên cơ thể; đau đầu dữ dội, đột ngột; khó nói, khó hiểu lời nói; mất thăng bằng; lú lẫn, giảm nhận thức… Đột quỵ xuất huyết não: đau đầu dữ dội kèm buồn nôn và nôn nhiều; rối loạn ý thức, co giật; mất ý thức hoặc hôn mê. [[{"fid":"7223","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 501px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] "Thời gian vàng" trong đột quỵ và vai trò của can thiệp sớm Ở mọi độ tuổi, đột quỵ đều là cuộc chạy đua với thời gian. Mỗi phút trôi qua, hàng triệu tế bào thần kinh có thể bị tổn thương không thể hồi phục. Theo các khuyến cáo quốc tế, thuốc tiêu sợi huyết có hiệu quả trong khoảng 3 - 4,5 giờ đầu; can thiệp lấy huyết khối cơ học thường được thực hiện trong vòng 6 giờ kể từ khi khởi phát. Tuy nhiên, người nhà không nên chờ đợi hay căn cứ cứng nhắc vào các "khung giờ vàng" để trì hoãn việc đưa bệnh nhân đến bệnh viện, bởi càng đến muộn, khả năng cứu sống và phục hồi càng giảm. Đáng lưu ý đột quỵ ở trẻ em và người trẻ tuổi dễ bị bỏ sót do triệu chứng không điển hình và khó mô tả. Những dấu hiệu như đau đầu dữ dội, yếu tay chân, nhìn mờ, nói khó, co giật, đột ngột gục xuống… dù thoáng qua cũng cần được theo dõi sát. Nhiều trường hợp bị nhầm lẫn với mệt mỏi do học tập hoặc cảm cúm thông thường, dẫn đến bỏ lỡ thời gian vàng cấp cứu. Theo các thống kê gần đây, tỷ lệ tử vong và tàn phế do đột quỵ tại Việt Nam xấp xỉ 20%, cao nhất trong số các nguyên nhân bệnh lý. Trên thế giới, đột quỵ thường là nguyên nhân tử vong đứng thứ ba sau bệnh tim mạch và ung thư, nhưng tại Việt Nam, đột quỵ lại đứng đầu cả về tỷ lệ tử vong và mức độ tàn phế. Vì vậy, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt để nâng cao cơ hội phục hồi. Đột quỵ trẻ hóa - đừng chủ quan Đột quỵ đang ngày càng trẻ hóa, trong khi người trẻ thường chủ quan, cho rằng mình ít có nguy cơ mắc bệnh nên không chú trọng việc tầm soát sức khỏe. Áp lực cuộc sống hiện đại, lạm dụng thiết bị điện tử, căng thằng kéo dài, mất ngủ, chế độ ăn nhiều thức ăn nhanh, chất béo nguồn gốc động vật, thiếu thời gian nghỉ ngơi và sử dụng chất kích thích đều làm gia tăng nguy cơ đột quỵ. Các chuyên gia khuyến cáo, mỗi người nên kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 6 tháng/lần, đặc biệt là các chỉ số huyết áp, đường huyết và mỡ máu. Khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ, cần đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn kịp thời. Xem tiếp...
CÁCH KHẮC PHỤC MẤT NGỦ Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Mất ngủ ở người già là một trong những vấn đề phổ biến, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất lẫn tinh thần. Vậy người già mất ngủ nên làm gì để cải thiện tình trạng này một cách an toàn và hiệu quả? Tình trạng mất ngủ đang trở nên ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại, đặc biệt ở nhóm người cao tuổi. Giấc ngủ kém có thể gây ra nhiều hệ lụy đối với thể chất lẫn tinh thần, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống hằng ngày. Theo thời gian, quá trình lão hóa khiến cơ thể giảm sản xuất melatonin – hormone đóng vai trò điều tiết chu kỳ giấc ngủ. Sự thiếu hụt hormone này làm người lớn tuổi dễ mất cân bằng nhịp sinh học, dẫn đến tình trạng ngủ chập chờn, hay tỉnh giấc giữa đêm và khó quay lại giấc ngủ sâu. Bên cạnh đó, người cao tuổi thường có xu hướng vận động ít, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và nghỉ ngơi quá nhiều vào ban ngày. Những yếu tố này dễ làm rối loạn đồng hồ sinh học, từ đó gây khó ngủ vào ban đêm. Ngoài ra, nhiều người cao tuổi còn phải đối mặt với các bệnh lý mạn tính. Những tình trạng này không chỉ làm giấc ngủ bị gián đoạn mà còn gây cảm giác mệt mỏi, khiến người bệnh khó đi vào giấc ngủ sâu và thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm. Một số loại thuốc dùng trong điều trị các bệnh như tim mạch, cao huyết áp, suy thận hay rối loạn thần kinh cũng có thể gây ra tác dụng phụ làm rối loạn giấc ngủ. [[{"fid":"7213","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 292px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cách cải thiện mất ngủ cho người già tại nhà Cải thiện lối sống, bao gồm việc thay đổi thói quen sinh hoạt, ăn uống, ngủ nghỉ cũng như thực hiện thêm một số liệu pháp như châm cứu, mát-xa,… là những cách trị mất ngủ ở người già được khuyến nghị. Cụ thể như sau: 1. Duy trì môi trường phòng ngủ phù hợp Duy trì môi trường phòng ngủ phù hợp là cách trị mất ngủ ở người già được nhiều chuyên gia khuyến nghị vì: Yếu tố ánh sáng: Có ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ ngủ – thức của não bộ. Phòng ngủ tối giúp kích thích tuyến tùng sản xuất melatonin, một loại hormone giúp bạn cảm thấy buồn ngủ một cách tự nhiên. Nhiệt độ: Nhiệt độ mát mẻ, tốt nhất là khoảng 18°C (theo khuyến cáo của Hiệp hội Giấc ngủ Hoa Kỳ), có thể hỗ trợ duy trì giấc ngủ sâu hơn. Tiếng ồn: Môi trường yên tĩnh giúp hạn chế các kích thích không cần thiết đến não bộ, từ đó giúp ngủ nhanh và sâu hơn. Độ thoải mái của đệm và gối: Sử dụng nệm có độ lún phù hợp (giúp nâng đỡ cột sống) và gối có độ cao vừa phải (giúp giảm đau nhức vai – cổ – gáy) sẽ giúp dễ dàng đi vào giấc ngủ. Không khí sạch: Không khí trong lành giúp hạn chế các vấn đề liên quan đến đường hô hấp trên, hỗ trợ người bệnh ngủ sâu mà không bị thức giấc giữa chừng. 2. Xoa bóp bấm huyệt Xoa bóp, đặc biệt là xoa bóp vùng lưng, có thể tác động đáng kể đến chất lượng giấc ngủ bằng cách "đẩy lùi" những khó chịu về mặt thể chất, giúp người già dễ đi vào giấc ngủ hơn. Sau khi được mát-xa, nồng độ hormone cortisol trong cơ thể giảm xuống, trong khi nồng độ serotonin và dopamine tăng lên. Cortisol là hormone gây căng thẳng, vì vậy khi hormone này giảm sẽ giúp não bộ bớt lo âu và tăng cường sự thư giãn. Ngược lại, serotonin và dopamine là hai hormone giúp cải thiện tâm trạng, mang lại cảm giác yên bình và hạnh phúc. Sự cân bằng này tạo điều kiện lý tưởng cho việc duy trì một giấc ngủ sâu và chất lượng, giúp mát-xa trở thành cách trị mất ngủ ở người già hiệu quả được nhiều người ưa thích. 3. Tập dưỡng sinh ở người già Tập dưỡng sinh là phương pháp vận động thể chất kết hợp các động tác chậm rãi, nhẹ nhàng với việc hít thở sâu, giúp điều hòa nhịp tim, huyết áp và giảm căng thẳng hiệu quả. Tương tự như các hình thức rèn luyện thể chất khác (yoga, đạp xe, đi bộ,…), việc tập dưỡng sinh cũng giúp cơ thể tăng cường giải phóng serotonin – hormone cải thiện tâm trạng, mang lại cảm giác tích cực và thư thái, giúp người tập dễ dàng chìm sâu vào giấc ngủ. 4. Ngâm chân trước khi đi ngủ Ngâm chân trong nước ấm là cách trị mất ngủ ở người già được nhiều chuyên gia khuyến nghị bởi liệu pháp này giúp thúc đẩy lưu thông máu, giảm căng thẳng và mang lại cảm giác thư giãn cho cơ thể. Ngâm chân trong nước ấm khoảng 20 phút trước khi ngủ giúp nâng cao khả năng điều hòa thân nhiệt, hỗ trợ rút ngắn thời gian trằn trọc trước khi ngủ và duy trì giấc ngủ sâu mà không bị thức giấc giữa đêm. 5. Hạn chế các chất kích thích Hạn chế các chất kích thích như rượu, caffeine và thuốc lá cũng được xem là cách trị mất ngủ ở người già, bởi việc tiêu thụ những chất này có thể gây rối loạn chu kỳ ngủ – thức tự nhiên của cơ thể. 6. Thực hành thói quen thư giãn trước khi ngủ Thực hành các thói quen thư giãn trước khi ngủ như hạn chế sử dụng thiết bị điện tử, tránh xem phim kinh dị hoặc nghe nhạc sôi động sẽ giúp cải thiện tình trạng mất ngủ ở người già. Do đó, tạo ra một không gian yên tĩnh và thư giãn trước khi ngủ là yếu tố cần thiết để xây dựng giấc ngủ chất lượng. 7. Thay đổi chế độ ăn uống Thay đổi chế độ ăn uống, như tránh thực phẩm giàu axit và dầu mỡ trước giờ ngủ, cũng như không ăn quá gần giờ đi ngủ, giúp cải thiện mất ngủ ở người già vì: Thực phẩm nhiều axit và dầu mỡ: Có thể gây trào ngược dạ dày – thực quản (ợ chua), tạo cảm giác khó chịu và làm gián đoạn giấc ngủ. Ăn quá gần giờ ngủ: Ban đêm là thời điểm nhu động ruột hoạt động yếu nhất. Vì vậy, ăn gần giờ ngủ dễ gây rối loạn tiêu hóa (đầy bụng, khó tiêu,…) và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Ngược lại, ưu tiên ăn uống nhẹ nhàng với các món hầm, hấp, luộc, ít gia vị và không ăn trước giờ ngủ ít nhất 90 phút sẽ giúp cơ thể dễ dàng chìm vào giấc ngủ hơn. Xem tiếp...
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH TRONG MÙA LẠNH
Khi thời tiết lạnh, đặc biệt trong những đợt rét đậm, rét hại, những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bước vào giai đoạn nguy cơ cao. Đây là thời điểm bệnh dễ tiến triển nặng hơn, các đợt cấp xuất hiện nhiều hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Vậy người mắc COPD cần lưu ý những gì để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh? Vào mùa lạnh, nguy cơ tái phát và trở nặng của COPD tăng cao do nhiều yếu tố. Nhiệt độ thấp khiến đường thở dễ bị co thắt, tăng tiết đờm, làm cho việc hô hấp trở nên khó khăn hơn. Đồng thời, sức đề kháng của cơ thể suy giảm, tạo điều kiện cho vi khuẩn, virus xâm nhập gây nhiễm trùng đường hô hấp. Những đợt nhiễm trùng này có thể khởi phát các đợt cấp COPD, khiến người bệnh phải nhập viện, thậm chí đe dọa tính mạng nếu không được điều trị kịp thời. Sau khi được chẩn đoán mắc COPD, người bệnh cần được quản lý và điều trị một cách bài bản, khoa học và lâu dài. Việc tuân thủ điều trị không chỉ giúp cải thiện triệu chứng ho, khó thở mà còn làm chậm quá trình suy giảm chức năng phổi, giảm số lần nhập viện và nâng cao chất lượng cuộc sống. COPD là bệnh mạn tính không thể chữa khỏi hoàn toàn. Những vùng phổi đã bị tổn thương sẽ không thể hồi phục như ban đầu. Tuy nhiên, nếu điều trị đúng và đều đặn, người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát bệnh, sống khỏe mạnh và sinh hoạt gần như bình thường. [[{"fid":"7211","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 600px; height: 380px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Bên cạnh việc dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau trong mùa lạnh: Giữ ấm và phòng tránh nhiễm trùng hô hấp Người bệnh COPD cần luôn mang khẩu trang khi ra ngoài, nhất là trong thời điểm giao mùa hoặc khi thời tiết rét đậm. Tránh tiếp xúc gần với người đang bị cảm cúm, viêm đường hô hấp. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, vệ sinh mũi họng hằng ngày bằng nước muối sinh lý để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn. Khi nhiệt độ xuống thấp, cần giữ ấm cơ thể toàn diện, đặc biệt là bàn chân, bàn tay, ngực, cổ và đầu. Hạn chế ra ngoài vào sáng sớm hoặc đêm muộn khi trời lạnh sâu. Tránh tụ tập nơi đông người, không gian kín, kém thông thoáng. Giữ nhà cửa sạch sẽ, ấm áp, tránh gió lùa. Khi có dấu hiệu cảm cúm, ho nhiều, sốt, khó thở tăng lên, người bệnh cần đi khám sớm để được điều trị kịp thời, tránh biến chứng nặng. Tuân thủ điều trị và sử dụng thuốc đúng cách Người bệnh cần dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngừng thuốc khi thấy triệu chứng thuyên giảm. Một số triệu chứng có thể cải thiện khi người bệnh ngừng hút thuốc, dùng thuốc đều đặn và tham gia chương trình phục hồi chức năng phổi. Tuy nhiên, việc điều trị COPD là suốt đời, đòi hỏi sự kiên trì và hợp tác chặt chẽ giữa người bệnh và nhân viên y tế. Kiểm soát cân nặng và duy trì vận động phù hợp COPD khiến phổi và tim phải làm việc nhiều hơn. Nếu người bệnh thừa cân, béo phì, gánh nặng lên tim phổi càng tăng, làm tình trạng khó thở trở nên trầm trọng hơn. Do đó, việc kiểm soát cân nặng là rất quan trọng. Người bệnh nên duy trì vận động nhẹ nhàng, phù hợp với thể trạng như đi bộ, tập thở, tập phục hồi chức năng phổi. Việc tập luyện cần có sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên gia để đảm bảo an toàn và hiệu quả. Chế độ dinh dưỡng hợp lý Người mắc COPD cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, ưu tiên thực phẩm giàu protein để duy trì khối cơ, giàu chất chống oxy hóa từ rau xanh và trái cây, bổ sung omega-3 từ cá béo, kali từ chuối, bơ và chất xơ từ ngũ cốc nguyên hạt. Nên chia nhỏ bữa ăn trong ngày, ăn chậm, nhai kỹ, tránh ăn quá no vì có thể gây chèn ép cơ hoành, làm khó thở. Uống đủ nước nhưng tránh vừa ăn vừa uống. Hạn chế đường, muối, chất béo bão hòa, đồ ăn gây đầy hơi, nước có gas và caffeine để giảm triệu chứng khó chịu. Tiêm phòng đầy đủ Người mắc COPD được khuyến cáo tiêm vắc-xin phòng cúm hằng năm và vắc-xin phế cầu theo chỉ định. Đây là biện pháp hiệu quả giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng đường hô hấp – nguyên nhân hàng đầu gây đợt cấp COPD, đặc biệt ở người cao tuổi và người có bệnh phổi mạn tính. Tránh hoàn toàn khói thuốc lá, thuốc lào Khói thuốc là nguyên nhân hàng đầu gây COPD và làm bệnh tiến triển nhanh hơn. Người bệnh cần ngưng hút thuốc hoàn toàn và tránh hít phải khói thuốc thụ động trong gia đình hoặc nơi làm việc. Đây là yếu tố then chốt giúp làm chậm tiến triển bệnh và cải thiện sức khỏe lâu dài. Khám sức khỏe định kỳ Người bệnh COPD cần khám định kỳ để theo dõi chức năng phổi, đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh phác đồ khi cần thiết. Việc theo dõi thường xuyên giúp phát hiện sớm các biến chứng và kiểm soát bệnh tốt hơn, từ đó giúp người bệnh sống khỏe mạnh, giảm nguy cơ nhập viện và nâng cao chất lượng cuộc sống. Xem tiếp...
CẢNH BÁO RỐI LOẠN MỠ MÁU LÀM TĂNG NGUY CƠ NHỒI MÁU CƠ TIM Ở NGƯỜI TRẺ
Rối loạn mỡ máu đang âm thầm gia tăng ở người trẻ, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và các biến cố tim mạch nguy hiểm. Phần lớn trường hợp không có triệu chứng, chỉ được phát hiện khi bệnh đã ở giai đoạn nặng. Bệnh tim mạch đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng và trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu. Một trong những yếu tố nguy cơ âm thầm nhưng đặc biệt nguy hiểm của các bệnh tim mạch là rối loạn chuyển hóa lipid máu, hay còn gọi là rối loạn mỡ máu. Lối sống hiện đại với chế độ ăn nhiều chất béo, thức ăn nhanh, ít vận động, thừa cân - béo phì, căng thẳng kéo dài, sử dụng rượu bia, thuốc lá cùng yếu tố di truyền đang khiến tỷ lệ rối loạn mỡ máu ở người trẻ gia tăng nhanh chóng. Đáng lo ngại là phần lớn các trường hợp không có triệu chứng rõ ràng và chỉ được phát hiện khi đã xảy ra biến cố tim mạch nghiêm trọng. [[{"fid":"7170","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 500px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nhồi máu cơ tim ở người trẻ do rối loạn mỡ máu Vì sao rối loạn mỡ máu đặc biệt nguy hiểm? Rối loạn mỡ máu là tình trạng thay đổi bất thường các thành phần lipid trong máu, bao gồm: • Tăng cholesterol toàn phần • Tăng LDL - cholesterol (mỡ xấu) • Giảm HDL - cholesterol (mỡ tốt) • Tăng triglyceride Những rối loạn này thường diễn tiến âm thầm, không gây triệu chứng rõ ràng nhưng lại tạo điều kiện hình thành mảng xơ vữa trong lòng mạch, dẫn đến tắc nghẽn mạch máu - nguyên nhân chính gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, bệnh mạch vành… Hầu hết người bệnh không có biểu hiện cho đến khi xảy ra biến chứng nặng như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Rối loạn lipid máu còn làm gia tăng gánh nặng bệnh tim mạch, là yếu tố nguy cơ chính của bệnh động mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên, tăng huyết áp và suy tim. Ngoài ra, tình trạng này có mối liên quan chặt chẽ với các bệnh chuyển hóa khác như đái tháo đường, béo phì, hội chứng chuyển hóa, tạo thành một vòng xoắn bệnh lý nguy hiểm. Nhiều nghiên cứu ghi nhận rối loạn mỡ máu là một trong bốn yếu tố chính gây xơ vữa động mạch, dẫn đến nhồi máu cơ tim ở người trẻ, đột quỵ và tắc động mạch chi dưới. Đối với bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim, sau can thiệp nong mạch vành vẫn cần kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nguy cơ: duy trì huyết áp dưới 120 mmHg, bỏ thuốc lá, thay đổi chế độ ăn (ưu tiên rau củ quả, cá, hạn chế thịt đỏ), kiểm soát đường huyết…Trong đó, mục tiêu quan trọng là đưa LDL - cholesterol xuống dưới 55 mg/dL. Vì vậy, người khỏe mạnh nên xét nghiệm cholesterol từ 1 - 2 lần mỗi năm. Những người mắc đái tháo đường, bệnh thận mạn, hội chứng chuyển hóa, tăng huyết áp, suy tuyến giáp, bệnh gan mạn tính, thừa cân - béo phì... nên kiểm tra cholesterol mỗi 3 tháng để phát hiện sớm rối loạn lipid máu và điều trị kịp thời. Dấu hiệu nhồi máu cơ tim thường gặp Nhồi máu cơ tim xảy ra khi một phần cơ tim bị tổn thương hoặc hoại tử do thiếu máu nuôi cấp tính, thường do tắc nghẽn động mạch vành. Khi lượng máu và oxy cung cấp cho tim giảm đột ngột, cơ tim không được nuôi dưỡng đầy đủ, gây ra nhồi máu cơ tim cấp với các triệu chứng điển hình như đau ngực dữ dội, khó thở, vã mồ hôi, buồn nôn. Nguyên nhân phổ biến của nhồi máu cơ tim là xơ vữa động mạch. Mảng xơ vữa gồm cholesterol, canxi và tế bào viêm tích tụ ở thành mạch. Khi mảng xơ vữa bị rách, huyết khối hình thành, gây bít tắc lòng động mạch và dẫn đến nhồi máu cơ tim. Các dấu hiệu thường gặp gồm: • Đau thắt ngực: cảm giác đè nặng, bóp nghẹt hoặc tức ngực sau xương ức; cơn đau có thể lan lên vai, cánh tay (thường bên trái), hàm, cổ, lưng hoặc vùng thượng vị. • Khó thở, hụt hơi khi gắng sức hoặc ngay cả khi nghỉ. • Đổ mồ hôi lạnh, buồn nôn, nôn, chóng mặt hoặc choáng váng. Đáng lưu ý, nhiều bệnh nhân - đặc biệt là người cao tuổi, người mắc đái tháo đường hoặc phụ nữ - có thể không xuất hiện cơn đau ngực điển hình mà chỉ cảm thấy mệt mỏi, khó thở hoặc rối loạn tri giác. Lời khuyên của thầy thuốc Để phòng ngừa nhồi máu cơ tim ở người trẻ do rối loạn mỡ máu, các bác sĩ khuyến cáo: • Tầm soát định kỳ: Đo lipid máu từ 20 tuổi trở lên, ít nhất 1 - 2 năm/lần, đặc biệt với người có yếu tố nguy cơ. • Thay đổi lối sống: Hạn chế mỡ động vật, đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn; tăng cường rau xanh, cá và các loại hạt tốt cho tim mạch; tập thể dục tối thiểu 150 phút mỗi tuần (đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội…). • Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia. • Dùng thuốc theo chỉ định: Những trường hợp cao và nguy cơ tim mạch cao cần điều trị bằng thuốc hạ lipid máu (nhóm statin, fibrat…) dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa. Chủ động phát hiện và kiểm soát rối loạn mỡ máu là biện pháp hiệu quả nhất để bảo vệ sức khỏe tim mạch, kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống. Xem tiếp...
SỐC PHẢN VỆ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Sốc phản vệ không chỉ xuất phát từ thuốc hay hải sản mà còn có thể xảy ra khi ăn mì chính, hạnh nhân hoặc tiếp xúc nước hoa, đe dọa tính mạng nếu xử trí chậm. Những năm gần đây, các cơ sở y tế liên tục ghi nhận những ca sốc phản vệ xuất phát từ những tác nhân quen thuộc trong đời sống hằng ngày như thực phẩm, gia vị hay thậm chí là nước hoa. Điều đáng lo ngại là nhiều người vẫn chủ quan, cho rằng đây chỉ là phản ứng nhẹ, dẫn đến chậm trễ trong xử trí, gây nguy hiểm đến tính mạng. Dị ứng mì chính dễ nhầm lẫn với mệt mỏi hay "trúng gió" Mì chính, hay còn gọi là bột ngọt, là gia vị quen thuộc trong căn bếp của hàng triệu gia đình Việt. Tuy nhiên, không phải ai cũng dung nạp tốt chất điều vị này. Trên thực tế, một số người có thể gặp phản ứng bất thường sau khi ăn thực phẩm chứa nhiều mì chính, từ nhức đầu, đỏ bừng mặt, hồi hộp, buồn nôn cho đến khó thở. Các bác sĩ cho biết, đa số các phản ứng liên quan đến mì chính không phải là dị ứng miễn dịch thực sự, mà là tình trạng cơ thể quá nhạy cảm với glutamate – thành phần chính của bột ngọt. Tuy nhiên, trong những trường hợp hiếm gặp, phản ứng có thể diễn tiến nhanh và dữ dội, gây tụt huyết áp, co thắt phế quản, rối loạn nhịp tim, biểu hiện tương tự như sốc phản vệ. Điều nguy hiểm là các triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với mệt mỏi thông thường hoặc "trúng gió", khiến người bệnh không đi cấp cứu kịp thời. Khi phản ứng lan rộng toàn thân, nguy cơ suy hô hấp và trụy tim mạch có thể xảy ra chỉ trong vài phút. Các chuyên gia khuyến cáo, người từng có tiền sử khó chịu rõ rệt sau khi ăn thực phẩm chứa nhiều mì chính cần chủ động hạn chế sử dụng, theo dõi kỹ phản ứng của cơ thể và đi khám chuyên khoa dị ứng nếu triệu chứng lặp lại. Dị ứng hạnh nhân: Nguy cơ sốc phản vệ chỉ từ một lượng rất nhỏ Khác với mì chính, dị ứng hạnh nhân là một dạng dị ứng thực phẩm điển hình, có liên quan trực tiếp đến phản ứng miễn dịch. Khi ăn hạnh nhân, hệ miễn dịch của người dị ứng nhận diện protein trong loại hạt này là "chất lạ", từ đó kích hoạt phản ứng quá mức. Triệu chứng dị ứng hạnh nhân có thể xuất hiện rất nhanh, chỉ sau vài phút, bao gồm ngứa miệng, nổi mề đay, sưng môi – mặt, đau bụng, buồn nôn. Ở mức độ nặng, người bệnh có thể bị khó thở, thở khò khè, tụt huyết áp, choáng váng, và tiến triển thành sốc phản vệ. Điều đáng lo ngại là chỉ một lượng rất nhỏ hạnh nhân cũng đủ gây phản ứng nghiêm trọng, kể cả khi người bệnh không ăn trực tiếp mà chỉ vô tình dùng thực phẩm có chứa hạnh nhân "ẩn" trong thành phần. Đây là lý do nhiều ca sốc phản vệ xảy ra bất ngờ, khi người bệnh không lường trước được nguy cơ. Bác sĩ chuyên khoa dị ứng nhấn mạnh, với những người đã được chẩn đoán dị ứng hạnh nhân, biện pháp duy nhất và hiệu quả nhất là tránh tuyệt đối. Việc đọc kỹ nhãn thực phẩm, hỏi rõ thành phần khi ăn ngoài và mang theo thuốc cấp cứu theo chỉ định là điều bắt buộc để bảo vệ tính mạng. Dị ứng nước hoa: Không chỉ là kích ứng thông thường Nước hoa từ lâu được xem là sản phẩm làm đẹp, tạo dấu ấn cá nhân. Tuy nhiên, ít người biết rằng mùi hương và các hợp chất hóa học trong nước hoa có thể gây phản ứng dị ứng, đặc biệt ở những người có cơ địa nhạy cảm, hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng. Phản ứng thường gặp nhất là viêm da tiếp xúc, gây ngứa, đỏ, rát tại vùng xịt nước hoa. Ngoài ra, việc hít phải mùi hương đậm đặc trong không gian kín còn có thể gây hắt hơi, sổ mũi, đau đầu, khó thở, thậm chí co thắt phế quản. Trong những trường hợp hiếm gặp nhưng nguy hiểm, dị ứng nước hoa có thể tiến triển thành phản ứng toàn thân, với biểu hiện tụt huyết áp, phù mặt – họng, khó thở dữ dội, đe dọa tính mạng nếu không được cấp cứu kịp thời. Các bác sĩ cảnh báo, xu hướng sử dụng nước hoa đậm mùi, xịt nhiều lần trong ngày hoặc dùng trong không gian kín như thang máy, phòng điều hòa đang làm tăng nguy cơ kích ứng và dị ứng cho cả người sử dụng lẫn người xung quanh. [[{"fid":"7167","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 500px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nhận diện sớm sốc phản vệ Sốc phản vệ là tình trạng cấp cứu y khoa, có thể xảy ra với bất kỳ ai và tiến triển rất nhanh. Những dấu hiệu cảnh báo cần đặc biệt chú ý bao gồm: • Khó thở, cảm giác nghẹn cổ họng. • Sưng môi, lưỡi, mặt. • Nổi mề đay lan nhanh toàn thân. • Chóng mặt, tụt huyết áp, ngất xỉu Khi xuất hiện các triệu chứng này sau khi ăn thực phẩm, tiếp xúc hóa chất hoặc hít mùi lạ, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Việc chần chừ hoặc tự xử lý tại nhà có thể khiến tình trạng trở nên không thể kiểm soát. Phòng ngừa dị ứng và sốc phản vệ Theo các chuyên gia, cách tốt nhất để tránh sốc phản vệ là hiểu rõ cơ địa của bản thân. Người từng có tiền sử dị ứng cần ghi nhớ tác nhân gây phản ứng, tránh tiếp xúc và thông báo cho người thân, đồng nghiệp. Trong ăn uống, nên ưu tiên thực phẩm rõ nguồn gốc, hạn chế gia vị nếu từng có phản ứng bất thường. Với mỹ phẩm và nước hoa, cần thử trên vùng da nhỏ trước khi sử dụng rộng rãi và tránh dùng sản phẩm có mùi quá nồng. Sốc phản vệ không còn là nguy cơ xa vời. Khi những tác nhân quen thuộc như bột ngọt, hạnh nhân hay nước hoa cũng có thể trở thành "kẻ thù thầm lặng", sự cảnh giác và kiến thức y tế cơ bản chính là hàng rào bảo vệ quan trọng nhất cho sức khỏe và tính mạng. Xem tiếp...
NHỮNG LƯU Ý KHI TẬP THỂ DỤC TRONG MÙA LẠNH
Vào mùa đông giá lạnh, việc duy trì thói quen tập thể dục là rất cần thiết để nâng cao sức khỏe. Tuy nhiên, nếu lựa chọn thời điểm và cách tập không phù hợp, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người có bệnh nền tim mạch, việc tập luyện có thể vô tình làm tăng nguy cơ đột quỵ. Vì vậy, không nên thức dậy quá sớm để tập thể dục trước 6 giờ sáng trong mùa lạnh, nhất là khi trời còn rét sâu, nhiều sương và độ ẩm cao. Thay vào đó, nên chọn khung giờ từ 6 – 9 giờ sáng, tốt nhất là 7 – 9 giờ, khi nhiệt độ môi trường đã ấm hơn, có ánh nắng nhẹ hoặc bớt ẩm lạnh. Trường hợp thời tiết quá lạnh, mưa rét hoặc gió mạnh, người dân nên tập thể dục trong nhà, tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí lạnh và gió lùa. 1. Vì sao đột quỵ thường xảy ra vào buổi sáng trong mùa lạnh? Theo báo cáo đăng tải trên Tạp chí Dịch tễ học châu Âu, số ca nhập viện do đột quỵ trong mùa lạnh có thể tăng từ 15 – 30% so với các mùa khác. Nhiều nghiên cứu ghi nhận mối liên quan rõ rệt giữa nhiệt độ môi trường giảm và nguy cơ đột quỵ: • Khi nhiệt độ giảm khoảng 2,9°C trong vòng 24 giờ, nguy cơ đột quỵ não có thể tăng thêm 11%. • Sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày lên tới 5°C có thể làm tăng tỷ lệ đột quỵ xuất huyết não khoảng 1,8%. • Thời điểm nguy hiểm nhất để phát sinh đột quỵ thường rơi vào 24 – 48 giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với lạnh. • Đột quỵ hiện là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật. Mỗi năm ghi nhận gần 200.000 ca đột quỵ mới và khoảng 170.000 ca tử vong, trong đó số ca tăng rõ rệt vào những đợt rét đậm, rét hại. Các cơ chế khiến buổi sáng mùa lạnh dễ xảy ra đột quỵ - Co mạch máu, làm tăng huyết áp đột ngột Thời tiết lạnh khiến các mạch máu ngoại biên co lại để giữ nhiệt cho cơ thể. Điều này làm huyết áp tăng nhanh, tạo áp lực lớn lên thành mạch máu. Đặc biệt, sự chênh lệch nhiệt độ đột ngột, như từ trong chăn ấm bước ra ngoài trời lạnh vào sáng sớm, khiến cơ thể không kịp thích nghi, dễ gây co mạch mạnh và tăng huyết áp đột ngột, làm tăng nguy cơ đột quỵ. - Máu cô đặc hơn vào sáng sớm Khoảng thời gian từ 4 – 8 giờ sáng, đặc biệt trong mùa lạnh, là lúc máu cô đặc nhất. Khi máu đặc, nguy cơ hình thành cục máu đông tăng lên, dễ gây tắc mạch não hoặc mạch tim. - Thay đổi hormone sinh lý khi mới thức dậy Sau khi thức giấc, cơ thể tiết ra các hormone như adrenaline và hormone gây căng thẳng, làm tăng nhịp tim và huyết áp. Khi kết hợp với thời tiết lạnh, nguy cơ tai biến mạch máu não càng cao hơn. - Nguy cơ xuất huyết não tăng cao Sự co mạch kéo dài cùng với huyết áp tăng cao có thể làm vỡ các mạch máu não, đặc biệt ở người có xơ vữa động mạch, thành mạch yếu hoặc tăng huyết áp lâu năm. - Thiếu nitric oxide (NO) vào buổi sáng và PAI-1 đạt đỉnh vào sáng sớm Buổi sáng sớm, lượng nitric oxide (NO) -chất có tác dụng giãn mạch máu - ở mức thấp, làm mạch máu dễ co lại hơn, từ đó tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch. Chất PAI-1 (Plasminogen Activator Inhibitor-1) - một protein làm giảm khả năng tiêu sợi huyết – đạt mức cao nhất vào buổi sáng. Điều này khiến cơ thể dễ hình thành huyết khối, tăng nguy cơ nhồi máu não. - Ít vận động trong mùa lạnh Thời tiết lạnh khiến nhiều người lười vận động, dễ tăng cân, béo phì, làm huyết áp, mỡ máu tăng, gián tiếp làm tăng nguy cơ đột quỵ. - Thói quen sinh hoạt không phù hợp Các thói quen như tắm nước lạnh, ăn nhiều đồ chiên rán, uống rượu bia nhiều trong mùa đông đều làm tăng nguy cơ rối loạn huyết áp và đột quỵ. - Bệnh lý nền Những người mắc tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, bệnh tim mạch, đặc biệt là người cao tuổi, có nguy cơ đột quỵ cao hơn nhiều khi trời lạnh. 2. Thời điểm tập thể dục lý tưởng trong mùa lạnh Với các lý do trên vậy việc tập thể dục vào mùa lạnh cần được chú ý để phòng ngừa các biến cố sức khỏe trong đó có đột quỵ. Các khuyến cáo là: • Khung giờ 7 – 9 giờ sáng Đây được xem là khung giờ an toàn nhất để tập thể dục trong mùa lạnh. Lúc này, nhiệt độ môi trường đã ấm hơn, có ánh nắng nhẹ, giúp mạch máu giãn ra từ từ, hạn chế tăng huyết áp đột ngột và giảm nguy cơ đột quỵ. • Tránh tập thể dục quá sớm Tuyệt đối không nên tập thể dục ngoài trời trước 5 – 6 giờ sáng trong mùa lạnh. Nhiệt độ thấp và không khí lạnh có thể làm mạch máu co thắt mạnh, huyết áp tăng cao, rất dễ gây xuất huyết não hoặc nhồi máu não, đặc biệt ở người cao tuổi. [[{"fid":"7163","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 610px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 3. Những lưu ý quan trọng khi tập luyện trong mùa lạnh • Khởi động thật kỹ Nên làm ấm cơ thể và các khớp trong nhà trước khi ra ngoài, giúp máu lưu thông tốt hơn, hạn chế chuột rút và chấn thương. • Trang phục giữ ấm hợp lý Mặc đủ ấm với nhiều lớp áo, quần dài, mũ, khăn, găng tay, tất, khẩu trang để tránh gió lùa. Tuy nhiên, không nên mặc quá kín gây bí hơi, làm thân nhiệt tăng đột ngột khi vận động. • Uống đủ nước Dù trời lạnh, cơ thể vẫn mất nước khi tập luyện. Cần uống nước đều đặn trong và sau khi tập. • Ưu tiên tập trong nhà khi cần thiết Khi trời quá lạnh, mưa rét hoặc sương mù dày, nên tập thể dục trong nhà để đảm bảo an toàn. • Không thay đổi tư thế đột ngột Khi thức dậy, hãy ngồi dậy từ từ, ngồi ở mép giường vài phút, xoa bóp tay chân và hít thở sâu trước khi đứng lên. • Tránh gắng sức quá mức Chỉ nên tập các bài nhẹ nhàng, phù hợp với thể trạng, như đi bộ chậm, yoga, giãn cơ; tránh tập nặng hoặc đột ngột. • Nghỉ ngơi hợp lý sau khi tập Sau khi tập, nên nghỉ 20 – 30 phút cho thân nhiệt ổn định, mồ hôi ráo hẳn rồi mới tắm. Chỉ tắm bằng nước ấm vừa phải, không tắm nước quá lạnh hoặc quá nóng. Xem tiếp...
NHỮNG LƯU Ý ĐỐI VỚI NGƯỜI BỆNH MẠN TÍNH KHI TRỜI RÉT
Đối với người mắc bệnh mạn tính, mùa đông không chỉ là sự khó chịu khi thời tiết giá lạnh mà còn là mối đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng. Ai dễ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi rét đậm, rét hại? Nhóm người có hệ miễn dịch, hệ tuần hoàn hoặc khả năng điều nhiệt cơ thể suy giảm dễ bị tổn thương nhất khi nhiệt độ xuống thấp: Người lớn tuổi (đặc biệt trên 65 tuổi): Khả năng điều hòa thân nhiệt kém, dễ bị hạ thân nhiệt (hypothermia). Trẻ em: Hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh và dễ mắc các bệnh hô hấp như viêm phổi, viêm tiểu phế quản. Người mắc các bệnh mạn tính: - Tim mạch (tăng huyết áp, suy tim, bệnh mạch vành). - Hô hấp (hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - COPD). - Khớp (viêm khớp dạng thấp, gout) và chuyển hóa (tiểu đường). Rét đậm gây nguy hiểm đến sức khỏe người mắc bệnh mạn tính như thế nào? Thời tiết lạnh kích hoạt các phản ứng sinh lý khiến cơ thể phải làm việc nặng hơn để giữ ấm, từ đó làm trầm trọng thêm các bệnh lý sẵn có. • Tăng nguy cơ biến cố tim mạch: - Co mạch máu (vasoconstriction): Lạnh khiến các mạch máu ngoại vi co lại để giữ nhiệt cho cơ quan nội tạng. Sự co mạch này làm tăng huyết áp đột ngột và buộc tim phải bơm máu mạnh hơn. - Tăng độ nhớt máu: Máu trở nên đặc hơn, dễ hình thành các mảng xơ vữa và cục máu đông. Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim trong mùa lạnh. • Tấn công hệ hô hấp: - Không khí lạnh, khô kích thích đường thở, gây co thắt phế quản ở người bệnh hen suyễn hoặc COPD. - Làm tăng tiết dịch nhầy và giảm khả năng làm sạch đường thở, tạo điều kiện cho virus và vi khuẩn gây nhiễm trùng và cơn cấp tính của bệnh hô hấp. • Đau khớp trầm trọng: - Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt của dịch khớp và co thắt cơ xung quanh khớp, gây cứng khớp, đau nhức dữ dội ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp và gout. Nhận biết sớm các dấu hiệu bệnh Nhận biết sớm các dấu hiệu sau để kịp thời xử lý, tránh biến chứng nguy hiểm: • Bệnh tim mạch/huyết áp: - Đột ngột tăng huyết áp cao hơn mức bình thường (kể cả khi đã uống thuốc đều đặn). - Đau thắt ngực (cảm giác ép, đè nặng sau xương ức, có thể lan lên vai hoặc hàm). - Khó thở, mệt mỏi bất thường, vã mồ hôi lạnh, nhịp tim không đều. • Bệnh hô hấp: - Ho kéo dài, ho có đờm nhiều hơn, đờm chuyển màu vàng hoặc xanh. - Khó thở, thở khò khè, hụt hơi (đặc biệt khi vận động hoặc nằm). - Sốt nhẹ hoặc sốt cao kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng. • Bệnh khớp: - Cứng khớp vào buổi sáng kéo dài hơn 1 giờ. - Đau nhức dữ dội, khớp sưng tấy hoặc đỏ hơn bình thường. [[{"fid":"7161","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 406px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cách khắc phục và phòng ngừa hiệu quả Dưới đây là các biện pháp quan trọng người bệnh mạn tính cần tuân thủ trong mùa lạnh: 1. Giữ ấm cơ thể đúng cách Mặc ấm theo nguyên tắc "nhiều lớp": Giữ ấm tuyệt đối cho ngực, cổ, đầu, và chân tay. Sử dụng khăn quàng, mũ, tất ấm khi ra khỏi nhà. Hạn chế ra ngoài: Tránh ra ngoài trời lạnh, đặc biệt là vào thời điểm lạnh nhất trong ngày (từ 4-8 giờ sáng và sau 9 giờ tối). Kiểm soát nhiệt độ trong nhà: Duy trì nhiệt độ phòng ngủ và phòng khách ấm áp, tránh gió lùa (lý tưởng là 25 độ C). 2. Chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng Ăn uống ấm nóng: Bổ sung thực phẩm giàu vitamin c và các chất chống oxy hóa để tăng cường miễn dịch. Thêm gia vị sinh nhiệt như gừng, tỏi, hành vào bữa ăn. Vận động nhẹ nhàng: Tập thể dục trong nhà hoặc các bài tập nhẹ nhàng để tăng lưu thông máu. Tránh gắng sức quá mức ngoài trời lạnh. Uống đủ nước ấm để tránh mất nước và giúp làm ấm cơ thể. Hạn chế rượu bia vì chúng có thể làm giãn mạch ngoại vi, khiến cơ thể mất nhiệt nhanh hơn. 3. Tuân thủ điều trị và theo dõi sức khỏe Uống thuốc đầy đủ: Tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi liều thuốc điều trị mạn tính (huyết áp, tim mạch, tiểu đường, hen suyễn) mà không có ý kiến bác sĩ. Đo lường thường xuyên: Thường xuyên kiểm tra huyết áp và đường huyết tại nhà để kịp thời điều chỉnh khi có thay đổi do thời tiết. Tiêm vaccine: Tiêm phòng cúm, phế cầu theo chỉ định của bác sĩ trước khi vào mùa lạnh để giảm nguy cơ nhiễm trùng hô hấp. Rét đậm, rét hại là thử thách lớn đối với người mắc bệnh mạn tính. Việc chủ động phòng ngừa, giữ ấm cơ thể, và tuân thủ điều trị nghiêm ngặt là chìa khóa để vượt qua mùa đông an toàn. Đừng chủ quan với bất kỳ triệu chứng bất thường nào; hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức khi phát hiện dấu hiệu cảnh báo. Xem tiếp...
CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG, TẬP LUYỆN CHO NGƯỜI BỆNH TIM MẠCH TRONG MÙA LẠNH
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra thời tiết lạnh có thể làm tăng nguy cơ cơn đau tim. Vậy người bệnh tim mạch cần ăn uống, sinh hoạt, tập luyện như thế nào để tốt cho sức khỏe trong mùa lạnh? Vì sao người bệnh tim mạch cần lưu ý đến sức khỏe trong mùa lạnh? Trái ngược với mùa hè nóng huyết áp thường giảm do mạch máu giãn ra để thoát nhiệt qua mồ hôi, giảm thể tích tuần hoàn, mùa lạnh mạch máu thường co lại để tránh mất nhiệt khiến huyết áp có xu hướng tăng. Chính vì vậy, người bệnh tim mạch cần thực hiện tốt việc đo huyết áp tại nhà theo hướng dẫn để bác sĩ có thể điều chỉnh nếu cần thiết. Nếu có các dấu hiệu bất thường như tức ngực, khó thở hay nhiễm trùng (sốt, ho khạc đờm, rối loạn tiêu hoá, rối loạn đi tiểu, …) cần đến ngay cơ sở y tế hoặc liên hệ với bác sĩ đang theo dõi bệnh để đi khám sớm vì tình trạng bệnh tim mạch như suy tim, bệnh lý động mạch vành, … có thể diễn biến nhanh và tiến triển nặng. Người bệnh tim mạch cần tiếp tục tuân thủ tốt phác đồ điều trị và theo dõi tình trạng sức khoẻ của bản thân. Căn cứ vào tình hình thời tiết và lịch hẹn của bác sĩ để có kế hoạch tái khám phù hợp, tránh để bị ngừng/hết thuốc. [[{"fid":"7158","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 858px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Chế độ ăn uống, tập luyện cho người bệnh tim mạch trong mùa lạnh 1. Về ăn uống *Nên: - Người bệnh tim mạch cần ăn uống đủ chất, đồ ấm nóng, uống đủ nước (mùa lạnh thời tiết thường hanh khô, không mất mồ hôi nên nhiều người bệnh, nhất là người cao tuổi thường uống không đủ nước khiến thể tích tuần hoàn giảm, có thể gây suy thận, hạ huyết áp, …). *Không nên: - Người bệnh tim mạch cần tránh thói quen ăn mặn cho "khoẻ người", "đỡ lạnh", … vì thực tế chế độ ăn mặn, nhiều muối sẽ làm tăng thể tích tuần hoàn, tăng huyết áp, đồng thời gây xơ vữa, vôi hoá thành mạch máu. Theo điều tra STEPS của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2015, hiện người Việt Nam đang tiêu thụ khoảng 9,4 gram muối/ngày, cao gần gấp đôi so với mức được khuyến cáo. 2. Về trang phục Người bệnh tim mạch cần mặc đủ ấm để ngăn ngừa hạ thân nhiệt. Mặc đủ ấm ngay cả khi ở nhà và khi ra ngoài bằng áo ấm, đi tất dày. Đặc biệt ở người lớn tuổi càng cần được mặc đủ ấm hơn, do khối cơ giảm theo tuổi có nghĩa là tấm áo che phủ cơ thể bị mỏng đi và giảm chức năng bảo vệ những cơ quan quan trọng của cơ thể, dễ hạ thân nhiệt trong thời tiết lạnh. Người bệnh nên sử dụng khăn quàng cổ, mũ len khi đi ra ngoài trời lạnh, tránh không khí lạnh tiếp xúc những vùng nhạy cảm như da đầu, mặt, cổ gây co mạch ảnh hưởng bất lợi cho hoạt động hệ tim mạch. Ngoài ra, khi ra ngoài trời, người bệnh tim mạch cũng nên dùng khẩu trang, khăn len che mũi miệng để tránh hít thở trực tiếp không khí lạnh dễ bị bệnh hô hấp, nhiễm virus, hạ thân nhiệt... 3. Về tập luyện Với đa phần người bệnh tim mạch, việc tập luyện thể dục ở cường độ trung bình khoảng 30-60 phút/ngày, phần lớn các ngày trong tuần (4-7 ngày) được khuyến cáo. Tuy nhiên, trong điều kiện thời tiết lạnh có thể cần có 1 số điều chỉnh như lùi thời gian tập luyện buổi sáng sớm, tránh tập luyện ngoài trời trong những ngày trời giá rét hay ô nhiễm không khí, nhiều bụi mịn. Người mắc bệnh tim mạch cũng cần khởi động kỹ sau khi thức dậy. Nhiều cơn đau tim xảy ra vào buổi sáng và rơi đúng vào thời điểm mới ngủ dậy, nhất là vào những tháng mùa lạnh. Do vậy, người bệnh cần khởi động trước khi đi ra ngoài và làm việc trong thời tiết lạnh. 4. Tiêm phòng cúm Ngoài ra, người bệnh tim mạch nên tiêm vaccine phòng cúm. Có nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng có lợi của việc tiêm vaccine phòng cúm có thể làm giảm các biến cố tim mạch như IVVE, IAMI hay DANFLU-1… Do vậy, người bệnh tim mạch nên cân nhắc tiêm vaccine phòng cúm để giúp kích thích sinh miễn dịch, tăng sức đề kháng và hạn chế nguy cơ bệnh diễn biến nặng. Xem tiếp...Trang
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- …
- Trang tiếp ›
- Trang cuối »

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN
Địa chỉ: khối Đại Sơn - phường Kỳ Lừa - tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại: 02053.870.039 - FAX: 02053.710.556 - Email: [email protected]
Giấy phép xuất bản số : 13/GP - TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lạng Sơn cấp ngày 15/01/2020
Chịu trách nhiệm chính: Giám đốc : Trương Quý Trường
Từ khóa » Chu Langon Covid
-
Prendre Rendez-vous - Vaccination COVID-19
-
Centre Hospitalier SUD GIRONDE: Accueil
-
Centre Hospitalier Sud Gironde (33210) : Prendre RDV En Ligne
-
Centre Hospitalier Sud Gironde - Site De Langon (33210) - KelDoc
-
Ch Hopital Centre Hospitalier Sud Gironde - Site De Langon | Santé.fr
-
Sở Y Tế: Trang Chủ
-
Centre Hospitalier Sud Gironde - Facebook
-
Gironde. L'hôpital De Langon Prend Des Mesures Face à Un ...
-
Covid-19 : La Panique Gagne L'hôpital De Langon, Dans Une Région ...
-
Gironde : L'hôpital De Langon En Grande Difficulté - Franceinfo
-
CMR And Serology To Diagnose COVID-19 Infection With ... - PubMed
-
Centre Hospitalier Site De Langon - Hôpital Public - Doctolib
-
PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 | Báo Lạng Sơn
-
CMR And Serology To Diagnose COVID-19 Infection With Primary ...