Bộ Mực Nang – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Wikispecies
- Khoản mục Wikidata
| Bộ Mực nang | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Mollusca |
| Lớp (class) | Cephalopoda |
| Phân lớp (subclass) | Coleoidea |
| Liên bộ (superordo) | Decapodiformes |
| Bộ (ordo) | TeuthidaZittel, 1895 |
| Các phân bộ và họ | |
| |
Bộ Mực nang (danh pháp hai phần: Sepiida) là một bộ động vật nhuyễn thể thuộc lớp Cephalopoda (trong đó cũng bao gồm mực ống, bạch tuộc và ốc anh vũ).
Mực nang có một lớp vỏ bên lớn, đồng tử hình chữ W, tám vòi và 2 xúc tu có các miệng hút có răng cưa để giữ chặt con mồi của chúng. Mực nang có kích thước từ 15 cm (5.9 inch) đến 25 cm (9,8 inch), với loài lớn nhất, Sepia apama, có áo đạt chiều dài 50 cm (20 inch) và nặng hơn 10,5 kg.[1]
Mực nang ăn động vật thân mềm nhỏ, cua, tôm, cá, bạch tuộc, giun và mực nang khác. Động vật ăn thịt mực nang bao gồm cá heo, cá mập, cá, hải cẩu, chim biển và mực nang khác. Tuổi thọ của chúng là khoảng 1-2 năm. Những nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng mực nang là một trong những động vật không xương sống thông minh nhất.[2] Mực nang cũng có tỷ lệ kích thước não so với cơ thể thuộc dạng lớn nhất trong số tất cả các động vật không xương sống.[2]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Reid A., P. Jereb, & C.F.E. Roper 2005. Family Sepiidae. Trong: P. Jereb & C.F.E. Roper (chủ biên) Cephalopods of the world. An annotated and illustrated catalogue of species known to date. Volume 1. Chambered nautiluses and sepioids (Nautilidae, Sepiidae, Sepiolidae, Sepiadariidae, Idiosepiidae and Spirulidae). FAO Species Catalogue for Fishery Purposes. No. 4, Vol. 1. Rome, FAO. Tr. 57–152.
- ^ a b NOVA, 2007. Cuttlefish: Kings of Camouflage. (chương trình truyền hình) NOVA, PBS, 3-4-2007.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
| |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trai sò |
| ||||||||||||||||
| Sên ốc |
| ||||||||||||||||
| Mực - Bạch tuộc |
| ||||||||||||||||
| Chiton | • Chiton magnificus • Acanthopleura granulata | ||||||||||||||||
| • Chủ đề liên quan: Nuôi hàu • Nuôi ốc | |||||||||||||||||
Bài viết Động vật chân đầu này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Bộ Mực nang
- Động vật có thể đổi màu
- Động vật thân mềm thương mại
- Động vật thân mềm ăn được
- Sơ khai Lớp Chân đầu
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Cấu Tạo Của Con Mực Nang
-
Từ A-Z Cấu Tạo Trong Ngoài Của Con Mực - Hải Sản Tươi Sống
-
Đặc điểm Cấu Tạo Của Mực
-
Từ A-Z Cấu Tạo Trong Ngoài Của Con Mực | TTTVM
-
Mực Nang Sống ở đâu? Mực Nang Khổng Lồ (Sepia Apama) Engl ...
-
Mực Biển Tươi Sống - Đặc điểm, Phân Loại Và Bảng Giá Mới Nhất
-
Đặc Điểm Cấu Tạo Mực Ống (Sinh Học), Mực Biển Tươi Sống
-
Mực Nang Là Gì? Phân Biệt Mực Nang Và Mực Lá, Cách Làm Sạch Và ...
-
Tổng Quan Về Mực Nguyên Liệu - Tài Liệu Text - 123doc
-
Chia Sẻ Tất Tần Tật đặc điểm Và Công Dụng Của Nang Mực
-
Con Mực Sống ở đâu - Blog Của Thư
-
Con Mực Số Mấy May Mắn Tài Lộc Trong Phong Thuỷ? - NgonAZ
-
Cấu Tạo Trong Của Mực
-
Mực ống - Teuthia - Tép Bạc
