CAM THẢO NAM - Mô Tả, Tính Vị, Quy Kinh Và Liều Dùng

Skip to content
Tìm kiếm cho:
  • Home
  • CAM THẢO NAM
CAM THẢO NAM

Herba et Radix Scopariae

Cam thảo đất, Dã cam thảo, Thổ cam thảo

Toàn cây kể cả rễ dạng tươi hay đã phơi hoặc sấy khô của cây Cam thảo nam (Scoparia dulcis L.) họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae).

Mô tả

Phần trên mặt đất cao khoảng 0,4 – 0,7 m, mọc thẳng đứng, thân già hoá gỗ ở gốc, phần thân non có nhiều khía dọc. Lá mọc đối hoặc mọc vòng ba, dài 3 – 5 cm, rộng 1,5 – 3,0 cm, phiến nguyên, hẹp dần ở gốc, mép có răng cưa thưa ở nửa cuối, gân lá hình lông chim. Hoa nhỏ, cánh hoa màu trắng, mọc riêng rẽ  hay thành từng đôi ở kẽ lá. Cuống quả dài 0,8 – 1,5 cm. Quả nang nhỏ đựng trong đài tồn tại, màu nâu đen. Đài đồng trưởng và quả bên trong có dạng gần như tròn với núm nhụy thò ra ở đỉnh quả, dài 1 – 2 mm. Quả luôn tồn tại ở kẽ lá làm thành điểm đặc sắc của cây. Rễ chính nhỏ, màu nâu đỏ nhạt, với nhiều rễ phụ. Toàn cây có mùi thơm nhẹ, vị đắng sau hơi ngọt.

Tính vị, qui kinh

Cam,vi khổ, hàn. Quy vào kinh: tỳ, vị, phế, can.

Công năng, chủ trị

Bổ tỳ, sinh tân, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, lợi niệu. Chủ trị: Giải độc do say sắn, rong kinh, ban chẩn, phế nhiệt gây ho, viêm họng, tiêu chảy, thấp cước khí, rôm, sởi trẻ em, chàm (thấp chẩn).

Cách dùng, liều lượng

Dùng tươi ngày dùng 20 – 40 g. Dùng khô 8 – 12 g, dịch ép, thuốc hãm hoặc thuốc sắc.

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y

TIN BỆNH HỌC

Sinh khương: Vị thuốc quen thuộc trong nhà bếp của mỗi gia đình

Khám phá Trần Bì – Vị thuốc quý giúp cải thiện tiêu hóa và hô hấp...

7 Mẹo khắc phục tình trạng tóc bết vào mùa đông

ĐẶT CÂU HỎI

GỬI CÂU HỎI

Δ

DƯỢC LIỆU

Khám phá 7 bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu mạn kinh tử

dược liệu phòng phong

11 bài thuốc ứng dụng điều trị từ dược liệu phòng phong

Tìm hiểu về thục địa – Vị thuốc bổ thận âm nổi tiếng trong Đông y...

băng phiến là gì

Băng phiến là gì? 10 bài thuốc dễ áp dụng với băng phiến

Từ khóa » Tính Vị Của Cam Thảo