Giao Thoa Thị Giác – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Giao thoa thị giác | |
|---|---|
Não nhìn từ phía dưới; đỉnh là thuỳ trán. Bó thị giác cùng giao thoa thị giác (hình chữ X) được vẽ bằng màu đỏ (ảnh lấy từ Andreas Vesalius' Fabrica, 1543). | |
| Chi tiết | |
| Cơ quan | Hệ thị giác |
| Chức năng | Truyền thông tin thị giác của thần kinh mắt đến thùy chẩm |
| Định danh | |
| Latinh | chiasma opticum |
| MeSH | D009897 |
| NeuroName | 459 |
| NeuroLex ID | birnlex_1416 |
| TA | A14.1.08.403 |
| FMA | 62045 |
| Thuật ngữ giải phẫu thần kinh[Chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Wikidata] | |
Giao thoa thị giác (hay mép thị giác, tiếng Anh: optic chiasm /ɒptɪk kaɪæzəm/), là một phần của não, nơi hai thần kinh thị giác giao nhau. Nó nằm ở phần dưới của não, ngay phía dưới vùng dưới đồi.[1] Giao thoa thị giác được tìm thấy trong tất cả các động vật có xương sống, riêng trong cá miệng tròn (cá mút đá và Myxinidae) thì nằm trong não.[2][3]
Cấu trúc
[sửa | sửa mã nguồn]
Ở tất cả các loài động vật có xương sống, thần kinh thị giác của mắt trái và mắt phải gặp nhau ở giữa, mặt trước não. Ở nhiều loài động vật có xương sống, thần kinh thị giác trái bắt chéo bên phải nhưng không hợp nhất với nó.[4]
Phía ngoài giao thoa thị giác là bó thị giác. Bó thị giác là tập hợp các sợi bắt chéo và không bắt chéo. Các bó thị giác đi vào mái thị giác (ở động vật có vú được gọi là gò trên) của trung não. Ở động vật có vú, chúng cũng phân nhánh đến nhân thể gối ngoài của đồi thị, cho các sợi đến vỏ não thuỳ chẩm của đại não.[5]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Sự giao thoa của các sợi thần kinh và sự tác động đến tầm nhìn được bác sĩ Ba Tư "Esmail Jorjani" đề xuất. Có thể bác sĩ này chính là Zayn al-Din Gorgani (1042–1137).[6]
Hình ảnh bổ sung
[sửa | sửa mã nguồn]-
Sơ đồ cho thấy có sự hợp nhất ở giữa của thần kinh thị giác và bó thị giác. -
Não nhìn từ bên dưới, giao thoa thị giác có hình chữ X màu vàng, ở giữa -
Não và thân não nhìn từ bên dưới
-
Bán cầu não trái, giao thoa thị giác được chú thích là optic chiasma màu xanh lá cây
-
Phía dưới, sâu của tiểu não
-
Hướng đi của sợi trục thần kinh. Có sợi bắt chéo (đỏ) và không bắt chéo (xanh lá cây)
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Hội chứng giao thoa thị giác
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Colman, Andrew M. (2006). Oxford Dictionary of Psychology (ấn bản thứ 2). Oxford University Press. tr. 530. ISBN 978-0-19-861035-9.
- ^ Bainbridge, David (ngày 30 tháng 6 năm 2009). Beyond the Zonules of Zinn: A Fantastic Journey Through Your Brain. Harvard University Press. tr. 162. ISBN 978-0-674-02042-9. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
- ^ de Lussanet, Marc H.E.; Osse, Jan W.M. (2012). "An ancestral axial twist explains the contralateral forebrain and the optic chiasm in vertebrates". Animal Biology. Quyển 62 số 2. tr. 193–216. arXiv:1003.1872. doi:10.1163/157075611X617102. ISSN 1570-7555.
- ^ Stephen, Polyak (1957). The vertebrate visual system. Chicago: Chicago Univ. Press.
- ^ Nieuwenhuys, R.; Donkelaar, H.J.; Nicholson, C.; Smeets, W.J.A.J.; Wicht, H. (1998). The central nervous system of vertebrates. New York: Springer. ISBN 9783642621277.
- ^ Davis, Matthew C.; Griessenauer, Christoph J.; Bosmia, Anand N.; Tubbs, R. Shane; Shoja, Mohammadali M. (ngày 1 tháng 1 năm 2014). "The naming of the cranial nerves: A historical review". Clinical Anatomy (bằng tiếng Anh). Quyển 27 số 1. tr. 14–19. doi:10.1002/ca.22345. ISSN 1098-2353. PMID 24323823.
- Jeffery G (tháng 10 năm 2001). "Architecture of the optic chiasm and the mechanisms that sculpt its development". Physiol. Rev. Quyển 81 số 4. tr. 1393–414. doi:10.1152/physrev.2001.81.4.1393. PMID 11581492.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- "Anatomy diagram: 13048.000-1". Roche Lexicon - illustrated navigator. Elsevier. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2014.
| |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tận cùng |
| ||||||||||||
| Khứu giác |
| ||||||||||||
| Mắt |
| ||||||||||||
| Vận nhãn |
| ||||||||||||
| Ròng rọc |
| ||||||||||||
| Sinh ba |
| ||||||||||||
| Giạng |
| ||||||||||||
| Mặt |
| ||||||||||||
| Tiền đình - ốc tai |
| ||||||||||||
| Thiệt hầu |
| ||||||||||||
| Lang thang |
| ||||||||||||
| Phụ |
| ||||||||||||
| Hạ thiệt |
| ||||||||||||
- Hệ thị giác
- Đại não
- Trang có thuộc tính chưa giải quyết
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
Từ khóa » Trường Thị Giác Tiếng Anh Là Gì
-
TRƯỜNG THỊ GIÁC Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch
-
TRƯỜNG THỊ GIÁC CỦA MỘT NGƯỜI Tiếng Anh Là Gì - Tr-ex
-
"thị Giác" Là Gì? Nghĩa Của Từ Thị Giác Trong Tiếng Anh. Từ điển Việt-Anh
-
Trường Thị Giác Là Gì Và Tại Sao Phải Kiểm Tra Trường Thị Giác?
-
Thị Giác Trong Tiếng Anh Là Gì? - English Sticky
-
• Thị Giác, Phép Tịnh Tiến Thành Tiếng Anh, Eyesight, Vision, Optical
-
Thị Giác In English - Glosbe Dictionary
-
Những Cách Học Tiếng Anh Qua Các Giác Quan Dành Cho Bạn
-
Glaucoma, The 'silent Thief Of Sight' - Icon Health Screening
-
Visual Learning: Phương Pháp Dạy Trẻ Học Qua Thị Giác - Twinkl
-
Teo Dây Thần Kinh Thị Giác: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn đoán Và ...
-
Đối Chiếu Các đơn Vị Từ Vựng Thuộc Trường Thị Giác Trong Tiếng Việt Và ...
-
Nghĩa Của Từ Thị Giác Bằng Tiếng Anh
