Huệ Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Hán Nôm
Có thể bạn quan tâm
- Từ điển
- Chữ Nôm
- huệ
Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.
Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật NgữĐịnh nghĩa - Khái niệm
huệ chữ Nôm nghĩa là gì?
Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ huệ trong chữ Nôm và cách phát âm huệ từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ huệ nghĩa Hán Nôm là gì.
Có 9 chữ Nôm cho chữ "huệ"僡[僡]
Unicode 僡 , tổng nét 14, bộ Nhân 人 (亻)(ý nghĩa bộ: Người).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông);
Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như "ơn huệ" (gdhn)恚khuể [恚]
Unicode 恚 , tổng nét 10, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Tức giận, oán hận◎Như: khuể hận 恚恨 oán hận◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Thâm trước ngã kiến, tăng ích sân khuể 深著我見, 增益瞋恚 (Thí dụ phẩm đệ tam 譬喻品第三) Lòng chấp ngã sâu chặt, thêm nhiều tính giận hờn.Dịch nghĩa Nôm là:huệ, như "huệ phẫn (giận)" (gdhn) khuê (gdhn)惠 huệ [惠]
Unicode 惠 , tổng nét 12, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Lòng thương, lòng nhân ái◇Luận Ngữ 論語: Hữu quân tử chi đạo tứ yên: kì hành kỉ dã cung, kì sự thượng dã kính, kì dưỡng dân dã huệ, kì sử dân dã nghĩa 有君子之道四焉: 其行己也恭, 其事上也敬, 其養民也惠, 其使民也義 (Công Dã Tràng 公冶長) (Ổng Tử Sản) có bốn điều hợp với đạo người quân tử: giữ mình thì khiêm cung, thờ vua thì kính cẩn, nuôi dân thì có lòng nhân ái, sai dân thì hợp tình hợp lí.(Danh) Ơn◎Như: huệ trạch 惠澤 ân trạch◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Như thử kiến huệ, hà dĩ báo đức? 如此見惠, 何以報德 (Đệ bát hồi) Ơn ấy ta lấy gì báo lại?(Danh) Cái giáo ba cạnh.(Danh) Họ Huệ.(Tính) Sáng trí, thông minh§ Thông huệ 慧◎Như: tuyệt huệ 絕惠 rất thông minh◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Du niên sinh nhất tử, cực huệ mĩ 逾年生一子, 極惠美 (Phiên Phiên 翩翩) Qua năm sinh được một con trai, rất thông minh xinh xắn.(Tính) Hòa thuận, nhu thuận◇Thi Kinh 詩經: Chung ôn thả huệ, Thục thận kì thân 終溫且惠, 淑慎其身 (Bội phong 邶風, Yến yến 燕燕) Rốt cùng, ôn hòa kính thuận, Hiền và cẩn thận lấy thân.(Động) Ban ơn, ban thưởng◎Như: huệ tặng 惠贈 kính tặng.(Động) Thương yêu, sủng ái◇Trương Triều 張潮: Thiếp bổn phú gia nữ, Dữ quân vi ngẫu thất, Huệ hảo nhất hà thâm, Trung môn bất tằng xuất 妾本富家女, 與君為偶匹, 惠好一何深, 中門不曾出 (Giang phong hành 江風行) Thiếp vốn là con gái nhà giàu, Cùng chàng nên chồng vợ, Thương yêu thắm thiết biết chừng nào, Chưa từng ra khỏi cửa.(Phó) Cách nói tôn xưng, chỉ việc làm của người khác là một ân huệ◎Như: huệ cố 惠顧 đoái đến, huệ lâm 惠臨 đến dự.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như "ơn huệ" (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [恩惠] ân huệ慧tuệ, huệ [慧]
Unicode 慧 , tổng nét 15, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai3 wai6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Trí thông minh, tài trí◎Như: trí tuệ 智慧 tài trí, trí thông minh◇Nguyễn Du 阮攸: Nhất chú đàn hương tiêu tuệ nghiệp 一炷檀香消慧業 (Vọng Quan Âm miếu 望觀音廟) Đốt nén hương đàn để tiêu tan nghiệp chướng do tài trí gây ra.(Tính) Khôn, sáng trí, lanh lẹ, mẫn tiệp◎Như: tuệ căn 慧根 sinh ra đã có tính sáng láng hơn người, thông tuệ 聰慧 thông minh, sáng trí.§ Ghi chú: Nguyên đọc là huệ.Dịch nghĩa Nôm là:huệ, như "ơn huệ" (vhn) tuệ, như "trí tuệ" (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [慧秀] tuệ tú慱 đoàn [慱]
Unicode 慱 , tổng nét 14, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: tuan2 (Pinyin); tyun4 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Buồn lo, ưu sầu◇Thi Kinh 詩經: Thứ kiến tố quan hề, Cức nhân loan loan hề, Lao tâm đoàn đoàn hề 庶見素冠兮, 棘人欒欒兮, 勞心慱慱兮 (Cối phong 檜風, Tố quan 素冠) Mong được thấy cái mũ trắng (của người mãn tang đội), Người có tang gầy yếu hề, Lòng ta lao khổ ưu sầu.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như "ơn huệ" (gdhn)憓[憓]
Unicode 憓 , tổng nét 15, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông);
Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như "ơn huệ" (gdhn)繐huệ [繐]
Unicode 繐 , tổng nét 18, bộ Mịch 糸 (糹, 纟) (ý nghĩa bộ: Sợi tơ nhỏ).Phát âm: sui4, hui4 (Pinyin); seoi6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Vải thưa.(Danh) Tua (dây tơ hay sợi vải tết lại để trang sức)§ Cũng như tuệ 穗.Dịch nghĩa Nôm là: tuệ, như "tuệ (tua)" (gdhn)蕙huệ [蕙]
Unicode 蕙 , tổng nét 15, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: hui4, ti2 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Một loại hoa cỏ thơm§ Ngày xưa, người ta đeo cỏ huệ 蕙 trên mình để tránh ôn dịchCòn gọi là bội lan 佩蘭.(Danh) Huệ lan 蕙蘭 cây giống như xuân lan 春蘭, hoa rất thơm.(Tính) Cao nhã, thanh khiết◎Như: huệ chất lan tâm 蕙質蘭心 chất huệ lòng lan, chỉ người cao nhã, cao khiết.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như "hoa huệ" (vhn)蟪huệ [蟪]
Unicode 蟪 , tổng nét 18, bộ Trùng 虫 (ý nghĩa bộ: Sâu bọ).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Huệ cô 蟪蛄 một loại ve sầu nhỏ◇Trang Tử 莊子: Triêu khuẩn bất tri hối sóc, huệ cô bất tri xuân thu, thử tiểu niên dã 朝菌不知晦朔, 蟪蛄不知春秋, 此小年也 (Tiêu dao du 逍遙遊) Giống nấm sớm không biết ba mươi mồng một, ve sầu không biết mùa xuân mùa thu, đó là hạng tuổi nhỏ.Dịch nghĩa Nôm là: huệ (gdhn)
Xem thêm chữ Nôm
Cùng Học Chữ Nôm
Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ huệ chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.
Chữ Nôm Là Gì?
Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm
Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.
Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.
Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.
Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.
Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2026.
Từ điển Hán Nôm
Nghĩa Tiếng Việt: 僡 [僡] Unicode 僡 , tổng nét 14, bộ Nhân 人 (亻)(ý nghĩa bộ: Người).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 僡 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như ơn huệ (gdhn)恚 khuể [恚] Unicode 恚 , tổng nét 10, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 恚 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Tức giận, oán hận◎Như: khuể hận 恚恨 oán hận◇Pháp Hoa Kinh 法華經: Thâm trước ngã kiến, tăng ích sân khuể 深著我見, 增益瞋恚 (Thí dụ phẩm đệ tam 譬喻品第三) Lòng chấp ngã sâu chặt, thêm nhiều tính giận hờn.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như huệ phẫn (giận) (gdhn)khuê (gdhn)惠 huệ [惠] Unicode 惠 , tổng nét 12, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 惠 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Lòng thương, lòng nhân ái◇Luận Ngữ 論語: Hữu quân tử chi đạo tứ yên: kì hành kỉ dã cung, kì sự thượng dã kính, kì dưỡng dân dã huệ, kì sử dân dã nghĩa 有君子之道四焉: 其行己也恭, 其事上也敬, 其養民也惠, 其使民也義 (Công Dã Tràng 公冶長) (Ổng Tử Sản) có bốn điều hợp với đạo người quân tử: giữ mình thì khiêm cung, thờ vua thì kính cẩn, nuôi dân thì có lòng nhân ái, sai dân thì hợp tình hợp lí.(Danh) Ơn◎Như: huệ trạch 惠澤 ân trạch◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Như thử kiến huệ, hà dĩ báo đức? 如此見惠, 何以報德 (Đệ bát hồi) Ơn ấy ta lấy gì báo lại?(Danh) Cái giáo ba cạnh.(Danh) Họ Huệ.(Tính) Sáng trí, thông minh§ Thông huệ 慧◎Như: tuyệt huệ 絕惠 rất thông minh◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Du niên sinh nhất tử, cực huệ mĩ 逾年生一子, 極惠美 (Phiên Phiên 翩翩) Qua năm sinh được một con trai, rất thông minh xinh xắn.(Tính) Hòa thuận, nhu thuận◇Thi Kinh 詩經: Chung ôn thả huệ, Thục thận kì thân 終溫且惠, 淑慎其身 (Bội phong 邶風, Yến yến 燕燕) Rốt cùng, ôn hòa kính thuận, Hiền và cẩn thận lấy thân.(Động) Ban ơn, ban thưởng◎Như: huệ tặng 惠贈 kính tặng.(Động) Thương yêu, sủng ái◇Trương Triều 張潮: Thiếp bổn phú gia nữ, Dữ quân vi ngẫu thất, Huệ hảo nhất hà thâm, Trung môn bất tằng xuất 妾本富家女, 與君為偶匹, 惠好一何深, 中門不曾出 (Giang phong hành 江風行) Thiếp vốn là con gái nhà giàu, Cùng chàng nên chồng vợ, Thương yêu thắm thiết biết chừng nào, Chưa từng ra khỏi cửa.(Phó) Cách nói tôn xưng, chỉ việc làm của người khác là một ân huệ◎Như: huệ cố 惠顧 đoái đến, huệ lâm 惠臨 đến dự.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như ơn huệ (vhn)Nghĩa bổ sung: 1. [恩惠] ân huệ慧 tuệ, huệ [慧] Unicode 慧 , tổng nét 15, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai3 wai6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 慧 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Trí thông minh, tài trí◎Như: trí tuệ 智慧 tài trí, trí thông minh◇Nguyễn Du 阮攸: Nhất chú đàn hương tiêu tuệ nghiệp 一炷檀香消慧業 (Vọng Quan Âm miếu 望觀音廟) Đốt nén hương đàn để tiêu tan nghiệp chướng do tài trí gây ra.(Tính) Khôn, sáng trí, lanh lẹ, mẫn tiệp◎Như: tuệ căn 慧根 sinh ra đã có tính sáng láng hơn người, thông tuệ 聰慧 thông minh, sáng trí.§ Ghi chú: Nguyên đọc là huệ.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như ơn huệ (vhn)tuệ, như trí tuệ (btcn)Nghĩa bổ sung: 1. [慧秀] tuệ tú慱 đoàn [慱] Unicode 慱 , tổng nét 14, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: tuan2 (Pinyin); tyun4 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 慱 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Buồn lo, ưu sầu◇Thi Kinh 詩經: Thứ kiến tố quan hề, Cức nhân loan loan hề, Lao tâm đoàn đoàn hề 庶見素冠兮, 棘人欒欒兮, 勞心慱慱兮 (Cối phong 檜風, Tố quan 素冠) Mong được thấy cái mũ trắng (của người mãn tang đội), Người có tang gầy yếu hề, Lòng ta lao khổ ưu sầu.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như ơn huệ (gdhn)憓 [憓] Unicode 憓 , tổng nét 15, bộ Tâm 心 (忄)(ý nghĩa bộ: Quả tim, tâm trí, tấm lòng).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-5 , 憓 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như ơn huệ (gdhn)繐 huệ [繐] Unicode 繐 , tổng nét 18, bộ Mịch 糸 (糹, 纟) (ý nghĩa bộ: Sợi tơ nhỏ).Phát âm: sui4, hui4 (Pinyin); seoi6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-6 , 繐 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Vải thưa.(Danh) Tua (dây tơ hay sợi vải tết lại để trang sức)§ Cũng như tuệ 穗.Dịch nghĩa Nôm là: tuệ, như tuệ (tua) (gdhn)蕙 huệ [蕙] Unicode 蕙 , tổng nét 15, bộ Thảo 艸 (艹) (ý nghĩa bộ: Cỏ).Phát âm: hui4, ti2 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-7 , 蕙 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Một loại hoa cỏ thơm§ Ngày xưa, người ta đeo cỏ huệ 蕙 trên mình để tránh ôn dịchCòn gọi là bội lan 佩蘭.(Danh) Huệ lan 蕙蘭 cây giống như xuân lan 春蘭, hoa rất thơm.(Tính) Cao nhã, thanh khiết◎Như: huệ chất lan tâm 蕙質蘭心 chất huệ lòng lan, chỉ người cao nhã, cao khiết.Dịch nghĩa Nôm là: huệ, như hoa huệ (vhn)蟪 huệ [蟪] Unicode 蟪 , tổng nét 18, bộ Trùng 虫 (ý nghĩa bộ: Sâu bọ).Phát âm: hui4 (Pinyin); wai6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-8 , 蟪 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Huệ cô 蟪蛄 một loại ve sầu nhỏ◇Trang Tử 莊子: Triêu khuẩn bất tri hối sóc, huệ cô bất tri xuân thu, thử tiểu niên dã 朝菌不知晦朔, 蟪蛄不知春秋, 此小年也 (Tiêu dao du 逍遙遊) Giống nấm sớm không biết ba mươi mồng một, ve sầu không biết mùa xuân mùa thu, đó là hạng tuổi nhỏ.Dịch nghĩa Nôm là: huệ (gdhn)Từ điển Hán Việt
- miễn chức từ Hán Việt là gì?
- âu mĩ từ Hán Việt là gì?
- bàn hoàn từ Hán Việt là gì?
- hợp chúng quốc từ Hán Việt là gì?
- bất hoại thân từ Hán Việt là gì?
- bình khang từ Hán Việt là gì?
- chức nghiệp từ Hán Việt là gì?
- địa đồ từ Hán Việt là gì?
- tiêu thụ từ Hán Việt là gì?
- bất phục từ Hán Việt là gì?
- phí thủy từ Hán Việt là gì?
- sung quân từ Hán Việt là gì?
- phật quả từ Hán Việt là gì?
- tràng đột từ Hán Việt là gì?
- châu mẫu từ Hán Việt là gì?
- cao cử từ Hán Việt là gì?
- ấn chương từ Hán Việt là gì?
- khanh sát từ Hán Việt là gì?
- sơ thu từ Hán Việt là gì?
- công cô từ Hán Việt là gì?
- bàng thạc từ Hán Việt là gì?
- tục truyền từ Hán Việt là gì?
- cầu tiên từ Hán Việt là gì?
- đồng điệu từ Hán Việt là gì?
- cứu cấp từ Hán Việt là gì?
- hạ thủ từ Hán Việt là gì?
- phụ tử từ Hán Việt là gì?
- doanh vực từ Hán Việt là gì?
- cuồng vọng từ Hán Việt là gì?
- nhũ dung từ Hán Việt là gì?
Từ khóa » Tiếng Hán Huệ Là Gì
-
Tra Từ: Huệ - Từ điển Hán Nôm
-
Tra Từ: Huệ - Từ điển Hán Nôm
-
Huệ Nghĩa Là Gì Trong Từ Hán Việt? - Từ điển Số
-
Huệ - Wiktionary Tiếng Việt
-
Chữ Huệ 惠 : ân Huệ, Lòng Thiện Tâm,... - Chiết Tự Chữ Hán | Facebook
-
Hán Huệ Đế – Wikipedia Tiếng Việt
-
Từ Huệ – Wikipedia Tiếng Việt
-
Từ Điển - Từ Huệ Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự HUỆ 惠 Trang 2-Từ Điển Anh Nhật ...
-
TRÍ TUỆ VÀ TRÍ HUỆ - BULUKHIN
-
Ý Nghĩa Của Tên Ân Huệ - Ân Huệ Nghĩa Là Gì?
-
Tra Từ: Huệ - Từ điển Hán Nôm - Gấu Đây
-
'huệ' Là Gì?, Từ điển Tiếng Việt