Ngữ Pháp Làm Gì Cho Ai Trong Tiếng Hàn - Trang Beauty Spa

Trong cuộc sống hằng ngày, sẽ có những lúc chúng ta tặng hoặc nhận đồ từ ai đó, hay muốn nhờ cậy hoặc yêu cầu ai đó làm một việc gì đó.

Vậy ngữ pháp làm gì cho ai trong tiếng Hàn là gì và được sử dụng như thế nào? Cùng Trang Spa tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Cấu trúc:

Chúng ta sử dụng 에게, 한테 kèm sau các N danh từ chỉ con người, con vật nhận được hành động.

Kết hợp với V + 아/어/여 주다 với hành động mang nghĩa như cho ai đó. Ngoài ra, có thể thay 주다 bằng các động từ khác để thay đổi ý nghĩa tùy vào ngữ cảnh như:

  • Tặng quà: 선물하다
  • Đưa cho: 주다
  • Gửi: 보내다
  • Viết: 쓰다
  • Gọi: 전화하다
  • Hỏi: 묻다
  • Dạy: 가르치다
  • Nói: 말하다
  • Bán: 팔다

Và còn nhiều động từ khác.

Ví dụ:

저는 어머니에게 선물을 줍니다.

Tôi tặng quà cho mẹ.

화씨가 고양이한테 물을마십니다.

Bạn Hoa cho mèo con uống nước.

남씨가 학생한테 일본어를 가르칩니다.

Bạn Nam dạy tiếng Nhật cho học sinh.

저는 점심 11시에 친구에게 전화합니다.

Tôi gọi điện thoại cho bạn vào lúc 11h trưa.

Ngữ pháp làm gì cho ai trong tiếng Hàn

Ngoài ra, khi N danh từ tiếp nhận hành động không phải con người, con vật mà N danh từ đó là cây cối, sự vật, nơi chốn thì chúng ta sẽ sử dụng 에 thay thế cho 에게, 한테.

Ví dụ:

저는 나무에 물을 줍니다.

Tôi tưới nước cho Cây.

화씨가 우리집에 옵니다.

Bạn Hoa đến nhà chúng tôi.

저는 한국회사에 전화합니다.

Tôi gọi điện cho công ty Hàn Quốc.

Bài viết ngữ pháp làm gì cho ai trong tiếng Hàn được tổng hợp bởi Trang Spa.

Like Trang Spa – Gia Lâm, Hà Nội để cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích một cách nhanh chóng nhất.

Từ khóa » Cấu Trúc Làm Gì đó Cho Ai Trong Tiếng Hàn