NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 13 - .vn
Có thể bạn quan tâm
Các bạn đã học xong ngữ pháp Minna no Nihongo bài 12 chưa nào ? Nếu chưa thì hãy nhanh học đi rồi cùng nhau sang bài mới nhé! Và bài mới mà mình muốn giới thiệu đến các bạn hôm nay chính là ngữ pháp Minna no Nihongo bài 13 sau đây.
1. Danh từ が + ほしい + です
Nghĩa: Muốn cái gì đó Cách dùng : Dùng để biểu thị ý muốn có một cái gì đó Ví dụ: いま、 あなた は なに が ほしい です か Bây giờ bạn muốn cái gì ? わたし は パン が ほしい です Tôi muốn có một ổ bánh mì
2. Động từ thể ます + たいです
Động từ thể ます
- Khi động từ được dùng cùng [ます] thì ta gọi có là thể [ます] của động từ
- Ví dụ : かい chính là thể [ます] của động từ [かいます]
Động từ thể ます + たいです
- Nghĩa : Muốn làm cái gì đó
- Cách dùng : biểu thị ý muốn của bản thân người nói hay hỏi ý muốn của người khác, trong những trường hợp sử dụng trợ từ [を] thì có thể thay bằng trợ từ [が], khi chia thời thì chia giống tính từ đuôi [い]
- Ví dụ: わたしはおきなわへいきたいです。 Tôi muốn đi Okinawa くつをがかいたいです。 Tôi muốn mua một đôi giày おなかがいたいですから、なにもたべたくないです。 Bụng đau nên tôi không muốn ăn gì cả
*Lưu ý :
- Mẫu câu [ほしい] và [たいです], không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ 3
- 2 mẫu câu này cũng không dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì
3. Danh từ(địa điểm) + へ + Danh từ/ động từ thể [ます] + に いきます/ きます / かえります
- Nghĩa : Đi / đến / về đâu để làm việc gì
- Cách dùng : Danh từ/ động từ thể [ます] đặt trước trợ từ [に] nhằm biểu thi mục đích của [いきます/ きます / かえります] Danh từ đặ trước [に] phải là danh từ chỉ hành động
- Ví dụ : わたし は にほん へ にほんご を べんきょうし に いき たい です Tôi muốn đến Nhật Bản để học tiếng Nhật あした、 わたし は きょうと の おまつり に いき ます Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo
4. Danh từ + に + Động từ / Danh từ を Động từ
- Cách dùng : Trong mẫu câu này trợ từ [に ] được dùng với các động từ như [はいります], [のります] đế chỉ điểm đến
- Ví dụ : あのきっさいてんにはいりましょう。 Cùng vào quán nước giải khát kia đi
5. どこか / なにか
- Nghĩa : [どこか] : Ở đâu đó [なにか] : Cái gì đó
- Cách dùng : Có thể lược bỏ các trợ từ [へ],[を] sau [どこか] và [なにか]
- Ví dụ : ふゆやすみはどこか(へ)いきましたか? Kì nghỉ đông có đi đâu đó chơi không ? はい、いきました。 Ừa, có! のどがかわきましたから、なにか(を)のみたいです。 Khát nước quá, tôi muốn uống gì đó!
6. ごちゅうもんは
- Nghĩa : Anh / chỉ dùng món gì
- Cách dùng : Đây là mẫu câu mà phục vụ thường hay hỏi khách hàng và được thêm chữ [ご] ở đầu nhằm thể hiện sự kính trọng
Các bạn hãy mau mau học hết nhé! Không học mà để dồn lại một lần thật sự là không tốt cho cả sức khỏe và cả quá trình học tiếng Nhật đấy! Hãy cố gắng lên nhé!
Từ khóa » Tiếng Nhật N5 Bài 13
-
Bài-13 - 別々に お願いします | みんなの日本語 第2版 1-50 - Vnjpclub
-
Ngữ Pháp N5 Bài 13: Tôi Muốn Có Bạn Gái (Học Tiếng Nhật Cơ Bản)
-
Ngữ Pháp Minna 1 - Bài 13 | Học Tiếng Nhật Cơ Bản N5 Miễn Phí
-
Bài 13: Renshuu B Trong Minnano Nihongo
-
Bài 13: Mondai Trong Minnano Nihongo | Tổng Hợp 50 Bài Minna No ...
-
Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 13 - Tự Học Tiếng Nhật
-
Minna No Nihongo Bài 13 - Du Học Thanh Giang
-
Đọc Hiểu Bài 13 - Tiếng Nhật Cô Lam
-
Ngữ Pháp Minnano Nihongo Bài 13 - Tsuku Việt
-
Minnano Nihongo - Bài 13 - Lớp Học Tiếng Nhật
-
Từ Vựng Minna No Nihongo – Bài 13 - Tài Liệu Tiếng Nhật
-
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 13 - Minano Nihongo
-
Từ Vựng Minna No Nihongo: Bài 13 - Trung Tâm Tiếng Nhật Kosei
-
Từ Vựng Minna Bài 13 – Minna No Nihongo– Dễ Học, Dễ Nhớ