Ngữ Pháp Minnano Nihongo Bài 13 - Tsuku Việt
Có thể bạn quan tâm
1. Mẫu câu muốn gì
(私は) N が ほしいです。
Cách thể hiện mong muốn (muốn có cái gì)
Ý nghĩa: (Tôi) muốn/ muốn có/ mong có N * Cách dùng : – Dùng để nói về ước muốn, ham thích của người nói – ほしい là tính từ đuôi い.
Ví dụ わたしは カメラが ほしいです。Tôi muốn có máy ảnh.
Cách đặt câu hỏi về mong muốn của ai đó
な にが ほしいですか。 Bạn mong muốn, muốn có cái gì?
いまなに が いちばん ほしいですか。 …パソコンが ほしいです。
Bây giờ bạn muốn cái gì nhất? …Tôi muốn có máy tính
2. Mẫu câu muốn làm cái gì
(私は) N を V+たいです。( động từ đuôi masu, bỏ masu)
Thể ます của động từ : Là thể của động từ khi bỏ đuôi ます. Ví dụ : かいます かい たべます たべ よみます よみ * Ý nghĩa: (Tôi) thích, muốn làm ~ * Cách dùng: – Câu này thể hiện mong muốn làm việc gì đó của người nói. – Có thể dùng trợ từ を hoặc が(が dùng nhiều hơn). Các trợ từ khác (に、へ、と…) giữ nguyên, không thay đổi. – Động từ thể ます+たい được coi như một tính từ đuôi い. Vì thế, cách biến đổi sang thể phủ định hay quá khứ đều giống với tính từ đuôi い.
わたしは に ほ んへ いきたいです。 Tôi muốn đi Nhật
Chú ý: ほしいです hay ~たいです không sử dụng để nói về mong muốn của người thứ ba
3. Mẫu câu đi đâu làm gì
N (Địa điểm)へV-ます (hoặc danh từ) に いきます/きます/かえります Động từ thể masu, bỏ masu Ý nghĩa: Đi/đến/về N để làm ~ * Cách dùng: – Đây là mẫu câu sử dụng để nói về mục đích đi đến/ về đâu đó để thực hiện hành động nào đó. – Động từ chỉ mục đích để thể ます, danh từ chỉ mục đích là những danh động từ.
Ví dụ
わたしは スーパーへ ふくをかいに いきました。 (Tôi đã đi siêu thị (để) mua quần áo)
Chú ý: Danh từ trước に cũng có thể là các sự kiện như lễ hội, buổi hòa nhạc… Khi đó, ý của người nói là việc xem hay tham gia vào sự kiện đó. ◈ Ví dụ: Giang Vo へ さくらのまつりに 行いきました。 (Tôi đi đến Giảng Võ để tham gia vào Lễ hội Hoa anh đào)
4.Mẫu câu どこか/なに
Ý nghĩa: どこか nghĩa là “ chỗ nào đó, nơi nào đó ” không xác định rõ なにか nghĩa là “ cái gì đó, 1 cái gì đó ” không xác định rõ * Cách dùng: – どこか được dùng như một danh từ chỉ địa điểm なにか được dùng như một danh từ chỉ đồ vật, sự việc – Cả 2 từ khi đứng trước các động từ đi với các trợ từ へ、が、を thì các trợ từ này có thể được lược bỏ. Các trợ từ khác vẫn giữ nguyên
Ví dụ あついですから、 なにか(を) のみたいです。 Vì trời nóng nên tôi muốn uống gì đó
5/5 - (2 bình chọn) Facebook 0Từ khóa » Tiếng Nhật N5 Bài 13
-
Bài-13 - 別々に お願いします | みんなの日本語 第2版 1-50 - Vnjpclub
-
Ngữ Pháp N5 Bài 13: Tôi Muốn Có Bạn Gái (Học Tiếng Nhật Cơ Bản)
-
Ngữ Pháp Minna 1 - Bài 13 | Học Tiếng Nhật Cơ Bản N5 Miễn Phí
-
NGỮ PHÁP MINNA NO NIHONGO BÀI 13 - .vn
-
Bài 13: Renshuu B Trong Minnano Nihongo
-
Bài 13: Mondai Trong Minnano Nihongo | Tổng Hợp 50 Bài Minna No ...
-
Ngữ Pháp Mina No Nihongo Bài 13 - Tự Học Tiếng Nhật
-
Minna No Nihongo Bài 13 - Du Học Thanh Giang
-
Đọc Hiểu Bài 13 - Tiếng Nhật Cô Lam
-
Minnano Nihongo - Bài 13 - Lớp Học Tiếng Nhật
-
Từ Vựng Minna No Nihongo – Bài 13 - Tài Liệu Tiếng Nhật
-
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 13 - Minano Nihongo
-
Từ Vựng Minna No Nihongo: Bài 13 - Trung Tâm Tiếng Nhật Kosei
-
Từ Vựng Minna Bài 13 – Minna No Nihongo– Dễ Học, Dễ Nhớ