Oxford Read & Discover – Unit 1: Our Solar System - IZONE
Có thể bạn quan tâm
(Nguồn: Oxford Read & Discover)
Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn, hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc sau nhé!
A. Bài Đọc

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Stars are huge balls of hot gas.
Các ngôi sao là những quả cầu khí nóng khổng lồ.
gas (n): chất khí
A star with planets around it is called a solar system.
Một ngôi sao với các hành tinh xung quanh nó được gọi là hệ mặt trời.
solar system (n): hệ mặt trời
Our Sun has eight planets – this is our solar system.
Mặt trời của chúng ta có tám hành tinh – đây là hệ mặt trời của chúng ta.
Groups of stars are called galaxies.
Các nhóm sao được gọi là thiên hà.
galaxy (n): thiên hà
Each galaxy has billions of stars.
Mỗi thiên hà có hàng tỷ ngôi sao.
billion (n): tỷ
Our solar system is in a galaxy called the Milky Way that has 200 billion stars.
Hệ mặt trời của chúng ta nằm trong một thiên hà được gọi là Dải Ngân hà có 200 tỷ ngôi sao.
Mệnh đề quan hệ rút gọn bổ sung thông tin cho “a galaxy”: “called the Milky Way” = “which is called the Milky Way”Mệnh đề quan hệ “that has 200 million stars” bổ sung thông tin cho “the Milky Way”
There are billions of other galaxies in the universe.
Có hàng tỷ thiên hà khác trong vũ trụ.
universe (n): vũ trụ
All the planets in our solar system orbit the Sun.
Tất cả các hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta đều quay quanh Mặt trời.
| orbit (v): quay quanh (theo quỹ đạo) |
A year is the time that it takes a planet to orbit the Sun – it’s 365 days for Earth.
Một năm là khoảng thời gian mà một hành tinh quay quanh Mặt trời – đối với Trái đất là 365 ngày.
Mệnh đề quan hệ với “that”, bổ sung thông tin cho “the time”: that it takes a planet to orbit the Sun
Mercury and Venus are near the Sun, so they have shorter years because they travel a shorter distance around the Sun.
Sao Thủy và Sao Kim ở gần Mặt trời, vì vậy chúng có số năm ngắn hơn vì chúng di chuyển một quãng đường ngắn hơn xung quanh Mặt trời.
distance (n): khoảng cách
A year on Mercury is the same as 88 days on Earth.
Một năm trên sao Thủy bằng 88 ngày trên Trái đất.
to be the same as + noun: giống/tương tự cái gì
Planets that are further from the Sun have longer orbits.
Các hành tinh càng xa Mặt trời thì càng có quỹ đạo dài hơn.
Mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho “planets”: that are further from the Sun
A year on Neptuneis the same as 165 years on Earth
Một năm trên Sao Hải Vương bằng 165 năm trên Trái đất.
The Sun and all other stars are made of two gases called hydrogen and helium.
Mặt trời và tất cả các ngôi sao khác được tạo ra từ hai loại khí gọi là hydro và heli.
to be made of sth: được cấu thành từ, được tạo nên từ cái gìMệnh đề quan hệ rút gọn bổ sung thông tin cho “two gases”: “called hydrogen and helium” = “which are called hydrogen and helium”
The hydrogen changes into helium in a process called nuclear fusion.
Hydro biến đổi thành heli trong một quá trình gọi là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
process (n): quá trìnhMệnh đề quan hệ rút gọn bổ sung thông tin cho “a process”: “called nuclear fusion” = “ which is called nuclear fusion”
This process produces heat and light.
Quá trình này tạo ra nhiệt và ánh sáng.
heat (n): nhiệtproduce (v): sản xuất, tạo ra
Our Sun is about 150 million kilometers away from Earth, but it’s hot enough to burn you at the beach!
Mặt trời của chúng ta cách Trái đất khoảng 150 triệu km, nhưng nó đủ nóng để đốt cháy bạn trên bãi biển!
burn (v): đốt cháyto be + … kilometer(s) away from somewhere: cách đâu bao xa
Plants on Earth use energy from the Sun to grow.
Thực vật trên Trái đất sử dụng năng lượng từ Mặt trời để phát triển.
grow (v): phát triển
Animals and people also get their energy from the Sun because they eat plants.
Động vật và con người cũng nhận được năng lượng từ Mặt trời vì họ đều ăn thực vật.
energy (n): năng lượng
A planet goes around, or orbits, a star.
Một hành tinh quay xung quanh, hoặc quay theo quỹ đạo, một ngôi sao.
go around (v): quay quanh
It takes our planet Earth one year to orbit the Sun.
Hành tinh Trái đất của chúng ta phải mất một năm để quay quanh Mặt trời.
It takes sb/sth + time + to do sth: ai đó, cái gì mất bao nhiêu thời gian để làm gì
A planet also turns on its axis.
Một hành tinh cũng quay trên trục của nó.
turn (v): quayaxis (n): trục
It takes Earth 24 hours to do a complete turn on its axis.
Trái đất mất 24 giờ để quay một vòng hoàn chỉnh trên trục của nó.
complete (adj): hoàn chỉnh
When a place on Earth is opposite the Sun, it’s daytime in that place.
Khi một địa điểm trên Trái đất đối diện với Mặt trời, thì đó là ban ngày ở nơi đó.Khi một địa điểm trên Trái đất đối diện với Mặt trời, thì đó là ban ngày ở nơi đó.
daytime (n): ban ngàyopposite (preposition): đối diện
Each planet in oursolar system is different, but Mercury, Venus, and Mars are rocky planets like Earth.
Mỗi hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta đều khác nhau, nhưng sao Thủy, sao Kim và sao Hỏa đều là những hành tinh có nhiều đá giống như Trái đất.
rocky planet (n): hành tinh có nhiều đá
If you landed on these planets, you would find rocks, and you could walk around on them.
Nếu bạn hạ cánh trên những hành tinh này, bạn sẽ tìm thấy những tảng đá, và bạn có thể đi trên chúng.
land (v): hạ cánhCâu điều kiện loại 2: If + S1+ V1 (quá khứ đơn), S2 + would/could + V (nguyên thể)
Jupiter, Saturn, Uranus, and Neptune are called gas giants.
Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương được gọi là những người khổng lồ khí.
giant (n): người khổng lồ
They are much bigger than the rocky planets, and they are made mostly of gas.
Chúng lớn hơn nhiều so với các hành tinh đá, và chúng được tạo ra chủ yếu từ khí.
mostly (adv): chủ yếu, hầu hếtto be made of sth: được cấu thành từ, được tạo nên từ
Astronomers have discovered five dwarf planets in our solar system.
Các nhà thiên văn đã phát hiện ra 5 hành tinh lùn trong hệ mặt trời của chúng ta.
discover (v): khám phá, phát hiệnastronomer (n): các nhà thiên văn học
Dwarf planets are like very small planets and they orbit the Sun.
Hành tinh lùn là những hành tinh rất nhỏ và chúng quay quanh Mặt trời.
The biggest dwarf planet is called Eris, and it’s 2,500 kilometers across.The biggest dwarf planet is called Eris, and it’s 2,500 kilometers across.
Hành tinh lùn lớn nhất có tên là Eris và nó có chiều ngang 2.500 km.
Câu bị động: to be + past participle (is called)to be + … kilometer(s) across: có chiều ngang là bao nhiêu
Bản dịch & Giải thích ❮ ❯Các bạn hãy nhìn lại toàn cảnh bài đọc nhé!
Đoạn giới thiệu
Stars are huge balls of hot gas. A star with planets around it is called a solar system. Our Sun has eight planets – this is our solar system.
Đoạn 1: Our Galaxy
Groups of stars are called galaxies. Each galaxy has billions of stars. Our solar system is in a galaxy called the Milky Way that has 200 billion stars. There are billions of other galaxies in the universe.
All the planets in our solar system orbit the Sun. A year is the time that it takes a planet to orbit the Sun – it’s 365 days for Earth. Mercury and Venus are near the Sun, so they have shorter years because they travel a shorter distance around the Sun. A year on Mercury is the same as 88 days on Earth. Planets that are further from the Sun have longer orbits. A year on Neptune is the same as 165 years on Earth
Đoạn 2: Our Amazing Sun
The Sun and all other stars are made of two gases called hydrogen and helium.
The hydrogen changes into helium in a process called nuclear fusion. This process produces heat and light. Our Sun is about 150 million kilometers away from Earth, but it’s hot enough to burn you at the beach! Plants on Earth use energy from the Sun to grow. Animals and people also get their energy from the Sun because they eat plants.
Đoạn 3: Earth and the Sun
A planet goes around, or orbits, a star. It takes our planet Earth one year to orbit the Sun. A planet also turns on its axis. It takes Earth 24 hours to do a complete turn on its axis. When a place on Earth is opposite the Sun, it’s daytime in that place.
Each planet in our solar system is different, but Mercury, Venus, and Mars are rocky planets like Earth. If you landed on these planets, you would find rocks, and you could walk around on them. Jupiter, Saturn, Uranus, and Neptune are called gas giants. They are much bigger than the rocky planets, and they are made mostly of gas.
Đoạn 4: Dwarf Planets
Astronomers have discovered five dwarf planets in our solar system. Dwarf planets are like very small planets and they orbit the Sun. The biggest dwarf planet is called Eris, and it’s 2,500 kilometers across.
B. Bài Tập
Sau khi đã hiểu rõ bài đọc, bạn hãy thử sức với bài tập sau nhé!
Bài 1: Hoàn thành các câu sau với những từ trong bảng
| axis solar orbit galaxy |
1. Our solar system is in a galaxy called the Milky Way.systems2. Stars with planets around them are called systems3. All the planets in our solar systemthe Sun4. A planet turns on its
Bài 2: Hoàn thành trò chơi ô chữ sau và tìm ra từ bí mật

1. Planets, like Jupiter and Neptune, are called gas giants 2. are huge balls of hot gas.3. The Sun is made of hydrogen and.4. planets are like very small planets.5. It takes Earth 24 hours to do a complete turn on its.6. All plants on Earth get theirfrom the Sun. Từ bí mật là:
Bài 3: Viết những từ vựng sau theo thứ tự từ bé đến lớn về kích cỡ:
| galaxy dwarf planet solar system planet universe star |
dwarf planet 3. 5. 2. 4. 6.
Bài 4: Chọn đáp án đúng
1. The Big Bang was about 14(million / billion) years ago.2. Dwarf planets orbit(the Sun / other planets).3. Mercury and Mars are made of(gas / rocks).4. Our galaxy has 200(billion / million) stars.5. Nuclear fusion produces light and(gas / heat).
Bài 5: Trả lời các câu hỏi sau
Choose an optionThe biggest dwarf planet is called Eris and it’s 2500 kilometers acrossA process called nuclear fusion produces heat on the SunBecause plants on Earth use energy from the Sun to growWhen a place on Earth is opposite the Sun it’s daytime in that placeBecause they travel a shorter distance around the Sun1. When is it daytime on Earth?Choose an optionThe biggest dwarf planet is called Eris and it’s 2500 kilometers acrossA process called nuclear fusion produces heat on the SunBecause plants on Earth use energy from the Sun to growWhen a place on Earth is opposite the Sun it’s daytime in that placeBecause they travel a shorter distance around the Sun2. What produces the heat on the Sun?Choose an optionThe biggest dwarf planet is called Eris and it’s 2500 kilometers acrossA process called nuclear fusion produces heat on the SunBecause plants on Earth use energy from the Sun to growWhen a place on Earth is opposite the Sun it’s daytime in that placeBecause they travel a shorter distance around the Sun3. Why is the Sun important for plants?Choose an optionThe biggest dwarf planet is called Eris and it’s 2500 kilometers acrossA process called nuclear fusion produces heat on the SunBecause plants on Earth use energy from the Sun to growWhen a place on Earth is opposite the Sun it’s daytime in that placeBecause they travel a shorter distance around the Sun4. Why do the planets that are nearer the Sun have shorter years?Choose an optionThe biggest dwarf planet is called Eris and it’s 2500 kilometers acrossA process called nuclear fusion produces heat on the SunBecause plants on Earth use energy from the Sun to growWhen a place on Earth is opposite the Sun it’s daytime in that placeBecause they travel a shorter distance around the Sun5. What is the biggest dwarf planet, and how big is it?Điểm số của bạn là % – đúng / câu
Kiểm tra đáp ánC. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng
Các bạn hãy xem lại các từ vựng trong bài ở bảng tổng hợp dưới đây nhé!
| Từ | Nghĩa |
| gas (n)Stars are huge balls of hot gas. | khí (danh từ)Các ngôi sao là những quả cầu khí nóng khổng lồ. |
| solar system (n) A star with planets around it is called a solar system. | hệ mặt trời (danh từ)Một ngôi sao với các hành tinh xung quanh nó được gọi là hệ mặt trời. |
| galaxy (n)Groups of stars are called galaxies. | thiên hà (danh từ)Các nhóm sao được gọi là thiên hà. |
| billion (number)Each galaxy has billions of stars. | tỷ (số)Mỗi thiên hà có hàng tỷ ngôi sao. |
| universe (n)There are billions of other galaxies in the universe. | vũ trụ (danh từ)Có hàng tỷ thiên hà khác trong vũ trụ. |
| orbit (v)All the planets in our solar system orbit the Sun. | quay quanh (động từ)Tất cả các hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta đều quay quanh Mặt trời. |
| distance (n)Mercury and Venus are near the Sun, so they have shorter years because they travel a shorter distance around the Sun. | khoảng cách (danh từ)Sao Thủy và Sao Kim ở gần Mặt trời, vì vậy chúng có số năm ngắn hơn vì chúng di chuyển một khoảng cách ngắn hơn quanh Mặt trời. |
| produce (v)This process produces heat and light. | tạo ra, sản xuất (động từ)Quá trình này tạo ra nhiệt và ánh sáng. |
| axis (n)A planet alsoturns on its axis. | trục (danh từ)Một hành tinh cũng quay trên trục của nó. |
| opposite (preposition)When a place on Earth is opposite the Sun, it’s daytime in that place. | đối diện Khi một địa điểm trên Trái đất đối diện với Mặt trời, thì đó là ban ngày ở nơi đó. |
| process (n)The hydrogen changes into helium in a process called nuclear fusion. | quá trình (danh từ)Hydro biến đổi thành heli trong một quá trình gọi là phản ứng tổng hợp hạt nhân. |
| heat (v)This process produces heat and light. | nhiệt (động từ)Quá trình này tạo ra nhiệt và ánh sáng. |
| burn (v)Our Sun is about 150 million kilometers away from Earth, but it’s hot enough to burn you at the beach! | đốt cháy (động từ)Mặt trời của chúng ta cách Trái đất khoảng 150 triệu km, nhưng nó đủ nóng để đốt cháy bạn trên bãi biển! |
| grow (v)Plants on Earth use energy from the Sun to grow. | phát triển (danh từ)Thực vật trên Trái đất sử dụng năng lượng từ Mặt trời để phát triển. |
| energy (v)Animals and people also get their energy from the Sun because they eat plants. | năng lượng (động từ)Động vật và con người cũng nhận được năng lượng từ Mặt trời vì chúng ăn thực vật. |
| go aroundA planet goes around, or orbits, a star. | quay xung quanhMột hành tinh quay xung quanh, hoặc quỹ đạo, một ngôi sao. |
| mostly (adv)They are much bigger than the rocky planets, and they are made mostly of gas. | chủ yếu (trạng từ)Chúng lớn hơn nhiều so với các hành tinh đá, và chúng được tạo ra chủ yếu bằng khí. |
| turn (v)A planet also turns on its axis. | quay (động từ)Một hành tinh cũng quay trên trục của nó. |
| complete (a)It takes Earth 24 hours to do a complete turn on its axis. | hoàn toàn (tính từ)Trái đất mất 24 giờ để quay hoàn toàn trên trục của nó. |
| daytime (n)When a place on Earth is opposite the Sun, it’s daytime in that place. | ban ngày (danh từ) Khi một địa điểm trên Trái đất đối diện với Mặt trời, thì đó là ban ngày ở nơi đó. |
| rocky planet (n)Each planet in oursolar system is different, but Mercury, Venus, and Mars are rocky planets like Earth. | hành tinh đá (danh từ)Mỗi hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta đều khác nhau, nhưng sao Thủy, sao Kim và sao Hỏa đều là những hành tinh đá giống như Trái đất. |
| land (v)If you landed on these planets, you would find rocks, and you could walk around on them. | hạ cánh (động từ)Nếu bạn hạ cánh trên những hành tinh này, bạn sẽ tìm thấy những tảng đá, và bạn có thể đi vòng quanh chúng. |
| giant (n)Jupiter, Saturn, Uranus, and Neptune are called gas giants. | người khổng lồ (danh từ)Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương được gọi là những người khổng lồ khí. |
| discover (v):Astronomers have discovered five dwarf planets in our solar system. | phát hiện (động từ)Các nhà thiên văn đã phát hiện ra 5 hành tinh lùn trong hệ mặt trời của chúng ta. |
| astronomer (n)Astronomers have discovered five dwarf planets in our solar system. | nhà thiên văn (danh từ)Các nhà thiên văn đã phát hiện ra 5 hành tinh lùn trong hệ mặt trời của chúng ta. |
Các bài viết cùng series
- 1 Oxford Read & Discover – Unit 1: Our Solar System
- 2 Oxford Read & Discover – Unit 2: Life on Other Planets
- 3 Oxford Read & Discover – Unit 3: Our Future in Space
- 4 Oxford Read & Discover – Unit 4: Using Resources Carefully
- 5 Oxford Read & Discover – Unit 5: Keeping Our Planet Cool
- 6 Oxford Read & Discover – Unit 6: Making Clean Electricity
- 7 Oxford Read & Discover – Unit 7: Discovering Cells
- 8 Oxford Read & Discover – Unit 8: Cells and Infections
- 9 Oxford Read & Discover – Unit 9: Useful Microbes
- 10 Oxford Read & Discover – Unit 10: Why Do We Wear Clothes?
- 11 Oxford Read & Discover – Unit 11: The History of Clothes
- 12 Oxford Read & Discover – Unit 12: Fashion
- 13 Oxford Read & Discover – Unit 18: Street food
- 14 Oxford Read & Discover – Unit 19: Teaching Others
- 15 Oxford Read & Discover – Unit 20: Food For Everyone
- 16 Oxford Read & Discover – Unit 21: Protecting life on Earth
- 17 Oxford Read & Discover – Unit 22: Sound and Light
- 18 Oxford Read & Discover – Unit 23: Problems with Fuel
- 19 Oxford Read & Discover – Unit 24: Saving Energy
- 20 Oxford Read & Discover – Unit 25: What are ecosystems?
- 21 Oxford Read & Discover – Unit 26: Grasslands
- 22 Oxford Read & Discover – Unit 27: Forests
- 23 Oxford Read & Discover – Unit 28: Bones and Muscles
- 24 Oxford Read & Discover – Unit 29: The Brain and Nerves
- 25 Oxford Read & Discover – Unit 30: Your Body Defense
- 26 Oxford Read & Discover – Unit 13: Water and Air
- 27 Oxford Read & Discover – Unit 14: Temperature
- 28 Oxford Read & Discover – Unit 15: People on Earth
- 29 Oxford Read & Discover – Unit 16: Typical dishes
- 30 Oxford Read & Discover – Unit 17: Cool drinks
-
Oxford Read & Discover – Unit 30: Your Body Defense -
Oxford Read & Discover – Unit 29: The Brain and Nerves -
Oxford Read & Discover – Unit 28: Bones and Muscles
Mục đích: Phần Translation được đưa ra nhằm:
1. Cung cấp cho các bạn các từ vựng, ngữ pháp cần thiết đối với chủ đề bài viết
2. Giúp các bạn ứng dụng những từ vựng, ngữ pháp đã được cung cấp để viết một câu Tiếng Anh hoàn chỉnh
Bước 1: Các bạn hãy đọc kỹ phần Câu Tiếng Việt – Dịch Tiếng Anh và phần Gợi ý bên cạnh để nắm được từ vựng, ngữ pháp cần thiết
Bước 2: Dựa vào những từ vựng và ngữ pháp ở phần Gợi ý, các bạn hãy dịch câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh tại phần Dịch
Bước 3: Sau khi đã viết câu tiếng Anh hoàn chỉnh, các bạn hãy nhấn Đáp án để so sánh giữa câu của các bạn với câu mẫu.
Bước 4: Sau khi đã so sánh giữa câu của các bạn và đáp án mẫu, các bạn có thể nhấn Next để sang câu tiếp theo. Hoặc có thể nhấn Back để xem lại câu trước đó
Mục đích: Phần Analysis được đưa ra nhằm giúp các bạn phân tích, hiểu rõ vai trò và chức năng của từng câu trong bài viết.
Bước 1: Các bạn hãy đọc kỹ phần Câu Tiếng Anh và phần Phân tích bên cạnh để trả lời cho câu hỏi được đưa ra.
Bước 2: Sau khi đã trả lời câu hỏi, các bạn hãy nhấn vào “Đáp án và Giải thích thêm” để so sánh đáp án
Bước 3: Sau khi đã so sánh giữa câu của các bạn và đáp án mẫu, các bạn có thể nhấn Next để sang câu tiếp theo. Hoặc có thể nhấn Back để xem lại câu trước đó
Thông tin của bạn đã được ghi nhận.
Bước 1: Các bạn hãy đọc hiểu phần tiếng Anh trong ô này, và tra cứu các phần mình không hiểu (bạn hãy làm thật kỹ bước này, để có thể tiếp thu thật tốt kiến thức ở các bước tiếp theo):
Bước 2: Nhấn vào nút Bản dịch & Giải thích:
Với các nội dung dài, các bạn hãy cuộn xuống xem cho hết nội dung trong ô nhé:
Bước 4: Nhấn nút Next để đến với câu tiếp theo:
Bước 1: Các bạn hãy nghe audio nhiều lần và cố gắng hiểu nội dung, cho đến khi không thể đoán thêm bất kỳ phần nội dung nào trong audio nữa
(bạn hãy làm thật kỹ bước này, để có thể tiếp thu thật tốt kiến thức ở các bước tiếp theo):
Bước 2: Nhấn vào nút Bản dịch & Giải thích:
Bước 3: Đọc phần Câu tiếng Anh + Dịch tiếng Việt và phần Kiến thức cần lưu ý kèm theo:
Với các nội dung dài, các bạn hãy cuộn xuống xem cho hết nội dung trong ô nhé:
Bước 4: Nhấn nghe lại Audio và so sánh với nội dung câu tiếng Anh, chú ý đến những đoạn nghe nhầm / nghe không ra (đây chính là bước tạo ra sự tiến bộ trong khả năng nghe tiếng Anh của bạn)
Bước 5: Nhấn nút Next để đến với câu tiếp theo:
Bạn cũng có thể nhấn nút Back để xem lại câu trước:
1. Với mỗi câu hỏi, phần trả lời sẽ được chia nhỏ thành một số bước trả lời:

2. Với mỗi bước trả lời, bạn hãy đọc phần gợi ý về ý tưởng tiếng Việt và từ vựng tiếng Anh, sau đó gõ câu tiếng Anh hoàn chỉnh vào cột Viết câu (Việc chủ động viết câu này sẽ giúp bạn vừa luyện tập khả năng tiếng Anh, vừa sẵn sàng để tiếp thu kiến thức trong bước tiếp theo):

3. Sau khi có câu tiếng Anh của riêng mình, bạn hãy nhấn vào nút Đáp án và Giải thích, và so sánh câu bạn đã viết ở bước 2 với đáp án này:

Từ khóa » đặt Câu Tiếng Anh Với Từ Orbit
-
Các Mẫu Câu Có Từ 'orbit' Trong Tiếng Anh được Dịch Sang Tiếng Việt
-
ORBIT | Meaning, Definition In Cambridge English Dictionary
-
Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của"Orbit" - HiNative
-
Top 14 đặt Câu Với Từ Orbit
-
Top 14 đặt Câu Với Orbit
-
Orbit Bằng Tiếng Việt - Glosbe
-
Vietgle Tra Từ - Định Nghĩa Của Từ 'orbit' Trong Từ điển Lạc Việt
-
QUỸ ĐẠO Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
'orbit' Là Gì?, Từ điển Anh - Việt - LIVESHAREWIKI
-
Nghĩa Của Từ Orbit - Từ điển Anh - Việt
-
Khóa Tiếng Anh Orbit (4-6 Tuổi) - Apax Leaders
-
dustries Trên Steam
-
Orbit Hotel Old Digha Với Giá Từ