Phân Biệt 不 [bù] Và 没 [méi] Trong Tiếng Trung | So Sánh Cách Dùng
Có thể bạn quan tâm
Nắm vững cách phân biệt 不 và 没 trong tiếng Trung sẽ giúp bạn sử dụng ngôn ngữ chuẩn ngữ pháp hơn trong quá trình học tiếng Trung. Cả 2 từ 不 [bù] và 没 [méi] đều là phó từ mang nghĩa phủ định. Tuy nhiên bạn có biết cách dùng của hai phó từ này là giống nhau hay khác nhau? Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu ngay trong bài viết này.
Xem thêm: Khóa học tiếng Trung.
Nội dung chính: 1. Cách dùng của 不 trong tiếng Trung 2. Cách dùng của 没 trong tiếng Trung 3. Phân biệt 不 [bù] và 没 [méi] 4. Lưu ý khi dùng 2 phó từ phủ định
![Phân biệt 不 [bù] và 没 [méi] trong tiếng Trung](http://khoahoctiengtrung.com/wp-content/uploads/2022/02/phan-biet-bu-va-mei-trong-tieng-trung.jpg)
1. Cách dùng của 不 [bù] trong tiếng Trung
不 /bù/ là phó từ mang ý nghĩa là không, chưa. Thường đứng trước động từ, tính từ hoặc trợ động từ để biểu thị sự phủ định.
– “不” dùng để chỉ ý muốn chủ quan, phủ định hành vi, động tác ở hiện tại và tương lai, đôi khi cũng có thể dùng 不 trong quá khứ.
Xem ngay: Tiếng Trung sơ cấp cho người mới.
Ví dụ:
明天我有课,不去看电影,你们去吧。 / Míngtiān wǒ yǒu kè, bù qù kàn diànyǐng, nǐmen qù ba. / Ngày mai mình có tiết học, không đi xem phim được, các bạn đi đi.
今天是星期天,我不上课。 / Jīntiān shì xīngqítiān, wǒ bù shàngkè. / Hôm nay là Chủ Nhật, tôi không lên lớp.

– Phủ định động tác, trạng thái theo thói quen, mang tính thường xuyên hoặc những động từ không mang tính hành động hay động tác như: 是 / Shì /, 当 / Dāng /, 认识 / Rènshí /, 知道 / Zhīdào /, 像 / Xiàng /,…
Ví dụ:
他从来不迟到。 / Tā cónglái bu chídào. / Anh ta trước giờ không đến muộn.
他却不抽烟,又不喝酒。 / Tā què bù chōuyān, yòu bù hējiǔ. / Anh ấy lại không hút thuốc, cũng không uống rượu.
我不知道这样做对不对。 / Wǒ bù zhīdào zhèyàng zuò duì bùduì. / Tôi không biết làm như vậy đúng hay sai.
TÌM HIỂU THÊM: Ngữ pháp tiếng Trung.
– Đứng trước tính từ, phủ định tính chất của sự vật, sự việc,…
Ví dụ:
这种材料不结实,换别的吧。 / Zhè zhǒng cáiliào bù jiēshi, huàn bié de ba. / Vật liệu này không bền, đổi cái khác đi.
近来她身体不好,让她休息吧。 / Jìnlái tā shēntǐ bù hǎo, ràng tā xiūxí ba. / Gần đây sức khỏe của cô ấy không tốt, để cô ấy nghỉ ngơi đi.
CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT
| Học tiếng Trung hiệu quả cho người mới | Phó từ trong tiếng Trung | Cách dùng le trong tiếng Trung |
– Sử dụng trong câu hỏi chính phản 不 có thể được sử dụng trong câu hỏi chính phản để biểu thị sự lựa chọn có hay không với cấu trúc:
A + 不 + A
Ví dụ:
你是不是学生? /Nǐ shì bù shì xuéshēng?/ Bạn có phải là sinh viên không?
你喜欢不喜欢这本书? /Nǐ xǐhuān bù xǐhuān zhè běn shū?/ Bạn có thích cuốn sách này không?
2. Cách dùng của 没 [méi] trong tiếng Trung
没 (有) mang ý nghĩa là không có, không đủ, chưa đủ hoặc kém hơn. Thường đứng trước động từ, danh từ và một số tính từ đặc trưng.
– “没” dùng để thể hiện sự khách quan, phủ định sự phát sinh hoặc hoàn thành của trạng thái, động tác. Vì vậy, chỉ dùng méi cho quá khứ và hiện tại, không thể dùng cho tương lai.
Ví dụ: 上次,这次她都没参加,听说下次还不想参加。 / Shàng cì, zhè cì tā dōu méi cānjiā, tīng shuō xià cì hái bùxiǎng cānjiā. / Lần trước, lần này, cô ấy đều không tham gia, nghe nói lần sau cũng không muốn tham gia.
– Đứng trước tính từ (hình dung từ), biểu thị sự vật, trạng thái vẫn chưa xuất hiện sự thay đổi.
Ví dụ: 天还没亮,再睡一会儿吧。 / Tiān hái méi liàng, zài shuì yīhuǐ’er ba. / Trời còn chưa sáng, ngủ thêm một chút đi.
我没难过,只是有点儿担心。 / Wǒ méi nánguò, zhǐshì yǒudiǎn er dānxīn. / Tôi không buồn, chỉ là có hơi lo lắng.

Tương tự như 不, 没 có thể được sử dụng trong câu hỏi chính phản để đưa ra sự lựa chọn.
Ví dụ:
你有没有时间? /Nǐ yǒu méi yǒu shíjiān?/ Bạn có thời gian không?
你吃没吃早饭? /Nǐ chī méi chī zǎofàn?/ Bạn đã ăn sáng chưa?
– Dùng trong câu so sánh kém
没 được dùng trong câu so sánh kém để biểu thị sự kém hơn giữa hai chủ thế
Ví dụ:
他没有我这么高。 / Tā méiyǒu wǒ zhème gāo / Anh ấy không cao bằng tôi.
这本书没有那本书有趣。 /Zhè běn shū méiyǒu nà běn shū yǒuqù/ Quyển sách này không thú vị bằng quyển sách kia.
3. Lưu ý khi dùng phó từ phủ định trong tiếng Trung
– Cả “不”và “没” đều có thể dùng để phủ định sự việc, hành động ở hiện tại. Tuy nhiên, “没” mang tính khách quan, còn “不” mang tính chủ quan.
Ví dụ: 我不吃早饭。 / Wǒ bù chī zǎofàn. / Tôi không ăn cơm sáng.
=> Tôi không muốn ăn sáng nên không ăn chứ không vì lý do khách quan nào khác. => Sự việc ở hiện tại, mang tính chủ quan.
我没吃早饭呢。 / Wǒ méi chī zǎofàn ne. / Tôi không ăn cơm sáng.
=> Vì lý do khách quan nào đó mà tôi không ăn sáng chứ không phải là vì không muốn ăn. => Sự việc ở hiện tại, mang tính khách quan.
– Cả “不”và “没” đều có thể được sử dụng trong câu so sánh kém. Tuy nhiên, 不 dùng trong trường hợp phản bác lại sự so sánh, còn 没 thì dùng trong mọi trường hợp so sánh kém và được sử dụng phổ biến hơn 不.
Ví dụ:
我不比她高。 / Wǒ bùbǐ tā gāo/ Mình đâu có cao hơn cô ấy.
=> Phản bác lại nhận định “bạn cao hơn cô ấy” của đối phương
今天的天气没有昨天的好。 / Jīntiān de tiānqì méiyǒu zuótiān de hǎo/ Thời tiết hôm nay không tốt bằng hôm qua.
=> So sánh giữa thời tiết hôm nay và thời tiết hôm qua
4. Phân biệt 不 và 没 trong tiếng Trung
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết điểm giống và khác nhau của hai từ 不 [bù] và 没 [méi] trong tiếng Trung để bạn dễ dàng phân biệt. Đừng bỏ qua phần này nhé!
Đọc thêm thông tin về hsk là gì?
| 不 [bù] | 没 [méi] | |
| Giống nhau | “不” và “没” đều mang ý nghĩa phủ định, được đặt trước động từ hoặc tính từ (hình dung từ) để phủ định hành động hoặc tính chất của sự vật, sự việc. Đều được sử dụng trong câu hỏi chính phản | |
| Khác nhau | 不 thường dùng bày tỏ ý kiến phủ định mang tính chất chủ quan cho những sự việc trong quá khứ, hiện tại, tương lai. Ví dụ: “不” phủ định trong quá khứ (chỉ một số trường hợp) 他昨天不在家。 /Tā zuótiān bù zài jiā./ Anh ấy hôm qua không có ở nhà. “不” phủ định trong hiện tại: Ví dụ: A: 玛丽来不来? / Mǎlì lái bù lái ? / Mary có đến không? B: 她不来。 / Tā bù lái. / Cô ấy không đến. “不” phủ định trong tương lai: Ví dụ: A: 你明天上课吗? / Nǐ míngtiān shàngkè ma? / Ngày mai bạn đi học không? B: 我明天不上课。 / Wǒ míngtiān bù shàngkè. / Ngày mai mình không đi học. | “没(有)”: Chủ yếu dùng để phủ định các hành động và trạng thái đang phát sinh hoặc chưa hoàn thành, mang tính chất khách quan chỉ sử dụng ở quá khứ và một số trường hợp ở hiện tại. Ví dụ: 他昨天没在,今天也没在,明天也不 在。 /Tā zuótiān méi zài, jīntiān yě méi zài, míngtiān yě bùzài./ Anh ấy đã không ở đây ngày hôm qua, anh ấy không ở đây hôm nay, và anh ấy sẽ không ở đây vào ngày mai. |
| Miêu tả hành động | “不” có thể đi với các động từ năng nguyện vì nó miêu tả hành động chủ quan. Ví dụ: 我不想上街,我要复习功课。 / Wǒ bùxiǎng shàng jiē, wǒ yào fùxí gōngkè. / Tôi không muốn ra phố, tôi muốn ôn bài. | “没” không đi với động từ năng nguyện vì nó chỉ miêu tả hành động khách quan. |
| “不” được dùng trong câu biểu thị ý cầu khiến. Ví dụ: 不要。 / Bùyào. / Không muốn. 不去。 / bú qù / Đừng đi. | “没” phủ định cho bổ ngữ kết quả. Ví dụ: 作业没做完怎么办。 / Zuòyè méi zuò wán zěnme bàn / Bài tập vẫn chưa làm xong phải làm sao? 我还没做完。 / Wǒ hái méi zuò wán / Tôi vẫn chưa làm xong. | |
| Phủ định | 不 phủ định cho sự thật hiển nhiên, một hành động theo thói quen, diễn ra thường xuyên. Ví dụ: 今天不下雨。 / Jīn tiān bú xià yǔ / Hôm nay không mưa. 他却不抽烟,又不喝酒。 / Tā què bù chōuyān, yòu bù hējiǔ. / Anh ấy lại không hút thuốc, cũng không uống rượu. => Mang theo hàm ý là từ trước đến giờ không hút đâu. | Không có tính chất này |
| Phủ định những từ không mang tính hành động, động tác như 是、当、认识、知道、像… Ví dụ 我不是学生 /Wǒ bùshì xuéshēng/ Tôi không phải học sinh | 没 là phủ định của 有, sau 没有 /méi yǒu/ là động từ hoặc danh từ. Ví dụ: 我没有男朋友。 / Wǒ méiyǒu nán péngyǒu / Tôi chưa có bạn trai. | |
| Về mặt ngữ pháp | Kết hợp với tính từ để phủ định tính chất của sự việc (không có sự hạn chế) Ví dụ: 这种材料不结实,换别的吧。 / Zhè zhǒng cáiliào bù jiēshi, huàn bié de ba. / Vật liệu này không bền, đổi cái khác đi. | Có thể kết hợp với tính từ nhưng chỉ hạn chế ở những tính từ biểu thị các trạng thái chưa xảy ra hoặc chưa có sự thay đổi cụ thể nào khác Ví dụ: 天还没亮,再睡一会儿吧。 / Tiān hái méi liàng, zài shuì yīhuǐ’er ba. / Trời còn chưa sáng, ngủ thêm một chút đi. |
| Có thể đứng trước tất cả các trợ động từ | Chỉ đứng trước một số trợ động từ như 能, 能够, 要, 肯, 肯 | |
Vậy để phân biệt 不 và 没 trong tiếng Trung không quá khó phải không nào? Hãy thường xuyên ôn luyện sử dụng để nhớ lâu hơn kiến thức. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để tham khảo tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt. Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao cho học viên.
Từ khóa » Cách Dùng Bu Và Mei You
-
Phân Biệt Cách Sử Dụng 不 (bù) Và 没 (méi) Trong Tiếng Trung
-
Phân Biệt 不 Và 没 (bù Và Méi) - Ngữ Pháp Tiếng Trung
-
Phân Biệt Cách Sử Dụng 不/bù - 没( 没有)/méi (méiyǒu)
-
Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cách Phân Biệt 不(bù) Và 没 (méi)
-
Phân Biệt 不 Và 没 – Ngữ Pháp Tiếng Trung
-
Có Thể Bạn Chưa Biết - Phân Biệt "bù" Và "méi" - YouTube
-
NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG | Khác Biệt Giữa Bu 不 Và Mei 没 - YouTube
-
Cách Dùng Hai Phó Từ 不 [bù] Và 没 [méi] - Ngoại Ngữ You Can
-
PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG 没 Méi Và 不... - Học Tiếng Trung Online
-
Hỏi: M Ko Hiểu Lm Cách Dùng... - Giải đáp Tiếng Trung
-
Điểm Khác Biệt Giữa 没有 (méiyŏu) Và 不 (bù)
-
Phân Biệt 不 (bù) Và 没 (méi) Trong Tiếng Trung | Nguyên Khôi HSK
-
Phân Biệt Cách Sử Dụng 没 Và 不
-
Phân Biệt 没有 Và 不 - Tiếng Trung Phú Mỹ Hưng