Phần Tử Nghịch đảo – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Ví dụ
  • 2 Sách tham khảo
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trong đại số trừu tượng, khái niệm phần tử nghịch đảo được khái quát hóa từ khái niệm cộng số đối liên quan đến phép cộng, và một sự đối ứng liên quan đến phép nhân. Trực giác về phần tử này là một phần tử có thể "lùi lại" hiệu ứng của việc kết hợp một phần tử với một phần tử khác. Mặc dù định nghĩa chính xác của một phần tử nghịch đảo thay đổi tùy thuộc vào cấu trúc đại số liên quan, những định nghĩa này trùng khớp nhau trong một nhóm toán học.

Một phần tử có một phần tử nghịch đảo được gọi là một phần tử khả nghịch. Một phần tử không có phần tử nghịch đảo được gọi là một phần tử bất khả nghịch.

Ví dụ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trong Z {\displaystyle \mathbb {Z} } , 3 {\displaystyle 3} là một phần tử bất khả nghịch đối với phép nhân,; − 1 {\displaystyle -1} là một phần tử khả nghịch đối với phép nhân: nghịch đảo của nó là − 1 {\displaystyle -1} .
  • Trong trường phân thức k ( X ) {\displaystyle k(X)} , X {\displaystyle X} là một phần tử khả nghịch: nghịch đảo của nó là 1 X {\displaystyle {\frac {1}{X}}} .

Sách tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • M. Kilp, U. Knauer, A.V. Mikhalev, Monoids, Acts and Categories with Applications to Wreath Products and Graphs, De Gruyter Expositions in Mathematics vol. 29, Walter de Gruyter, 2000, ISBN 3-11-015248-7, p. 15 (def in unital magma) and p. 33 (def in semigroup)
  • contains all of the semigroup material herein except *-regular semigroups.
  • Drazin, M.P., Regular semigroups with involution, Proc. Symp. on Regular Semigroups (DeKalb, 1979), 29–46
  • Miyuki Yamada, P-systems in regular semigroups, Semigroup Forum, 24(1), December 1982, pp. 173–187
  • Nordahl, T.E., and H.E. Scheiblich, Regular * Semigroups, Semigroup Forum, 16(1978), 369–377.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Phần_tử_nghịch_đảo&oldid=68608167” Thể loại:
  • Đại số trừu tượng
  • Đại số
  • Phép toán hai ngôi
Thể loại ẩn:
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
  • Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Phần tử nghịch đảo 39 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Sự Nghịch đảo Là Gì