S.L. Benfica – Wikipedia Tiếng Việt

Câu lạc bộ bóng đá Bồ Đào NhaBản mẫu:SHORTDESC:Câu lạc bộ bóng đá Bồ Đào Nha Benfica
Tên đầy đủSport Lisboa e Benfica
Biệt danhAs Águias (Đại bàng)Os Encarnados (Đỏ)O Glorioso (Vinh quang)
Thành lập28 tháng 2 năm 1904(121 năm trước) (1904-02-28) với tên Sport Lisboa
SânSân vận động Ánh sángLisbon, Bồ Đào Nha
Sức chứa64.642[1]
Chủ tịchRui Costa
Huấn luyện viên trưởngJosé Mourinho
Giải đấuPrimeira Liga
2024–25Primeira Liga, thứ 2 trên 18
Websitehttps://www.slbenfica.pt
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách Màu áo thứ ba
Mùa giải hiện nay

Sport Lisboa e Benfica (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [sɨˈpɔɾliʒˈβoɐiβɐ̃jˈfikɐ] ), thường được gọi là Benfica, là câu lạc bộ thể thao giàu truyền thống nhất của Bồ Đào Nha có trụ sở tại Lisboa.

Benfica, hiện đang thi đấu ở giải VĐQG Bồ Đào Nha, là câu lạc bộ có nhiều chức vô địch nhất với 37 danh hiệu, và tổng thể các giải lớn nhỏ thì là câu lạc bộ thành công nhất với 83 danh hiệu còn F.C. Porto là 76 danh hiệu. Câu lạc bộ là một trong những thành viên sáng lập của Primeira Liga vào năm 1933 và là CLB duy nhất của giải chưa bao giờ xuống hạng.

Được thành lập ngày 28 tháng 2 năm 1904, Benfica là một trong những Três Grandes (Ba lớn), cùng với FC Porto và Sporting Lisboa) ở Bồ Đào Nha. Sân nhà của Eagles là sân vận động Ánh sáng với sức chứa 64.642 chỗ ngồi. Ca khúc chính thức của câu lạc bộ là "Ser Benfiquista".

Không giống như nhiều câu lạc bộ bóng đá châu Âu khác, Benfica sở hữu và hoạt động câu lạc bộ từ những sáng tạo của mình. Benfica là câu lạc bộ tổng hợp nhiều môn thể thao nhất thế giới, và trong top 20 các câu lạc bộ thể thao giàu nhất bóng đá về mặt doanh thu, với doanh thu hàng năm của 111.100.000 €.

Trong nước, Benfica giữ kỷ lục với 37 danh hiệu Primeira Liga, 26 Taca de Portugal (và 4 lần liên tiếp), một kỷ lục của 9 đôi, một kỷ lục của 7 Taça da Liga (hoàn toàn và liên tục), 3 Campeonato de Portugal và 8 Supertaça Cândido de Oliveira. Benfica có sự khác biệt là CLB đầu tiên trong lịch sử của Primeira Liga đã hoàn thành toàn bộ 30 trận đấu một mùa giải bất bại (trong 1972-1973) và sau này có Porto làm được điều này (trong 2010-2011).

Về đấu trường Quốc tế, Benfica đã cùng với F.C Porto là 2 câu lạc bộ duy nhất của Bồ Đào Nha đã đoạt được 2 chiếc cúp cao nhất châu Âu (hiện là UEFA Champions League), riêng S.L Benfica liên tiếp đoạt cúp C1 trong năm 1961 và 1962 (tiền thân của UEFA Champions League), và một Cup Latin vào năm 1950. Ngoài ra, câu lạc bộ về nhì trong các năm 1961 và 1962 Cúp Liên lục địa, trong 1962-1963, 1964-1965, 1967-1968, 1987-1988 và 1989-1990 Cúp châu Âu, tại UEFA Cup 1982-1983 và 2012-13, 2013-14 UEFA Europa League. Benfica đang giữ kỷ lục tham dự 10 trận chung kết các Cúp châu Âu.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kì Hoàng Kim (1960–1970)

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm 60 Benfica là một trong những CLB đáng sợ nhất của châu Âu cũng như Thế giới,là đối thủ lớn nhất của Real Madrid huyền thoại trong những thập niên 50,60.

Eusébio

Benfica chính là đội bóng đầu tiên chấm dứt thời kì thống trị của Real Madrid tại European Champions' Cup (cúp C1) và tiếp tục thống trị khi giành chiến thắng 3-2 trước FC Barcelona tại Cúp C1 1961, và Real Madrid Cúp C1 1962.

Sau đó, Benfica đã ba lần liên tiếp vào đến trận chung kết nhưng họ đều thất bại trước A.C. Milan cúp C1 1962-1963, Inter Milan cúp C1 1964-1965 và MU cúp C1 1967-1968.

Thời điểm đó Benfica sở hữu đội hình huyền thoại với bộ 3 tiền đạo khủng khiếp là Eusébio,José Águas,José Torres,thủ thành Costa Pereira và một số cái tên khác như António Simões,Fernando Cruz,Domiciano Cavém,José Augusto,..vv

Trong thập niên 60, Benfica vẫn được xem là đội bóng mạnh nhất châu Âu tuy họ không dành thêm được danh hiệu châu lục nào từ năm 1963.

Kỉ lục

[sửa | sửa mã nguồn]
Statue of Eusébio
Xem thêm thông tin: List of S.L. Benfica records and statistics

Eusébio vẫn đang giữ kỷ lục ra sân cho Benfica 614 trận.

Tiền đạo ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử Benfica là Eusébio,với 474 bàn trong 440 trận. José Águas thứ hai với 374 bàn in 384 trận, theo sau Nené,với 360 bàn trong 575 trận.

Benfica giữ kỉ lục tại giải VĐQG Bồ Đào Nha khi vô địch mà không thua trận nào, mùa giải 1972–73.

Cũng trong mùa giải đó Benfica đã thêm kỉ lục thắng liên tục 23 trận. Kết thúc mùa giải với 58 điểm sau 30 trận, đạt tỉ lệ chiến thắng đến 96.7%.

Benfica cũng là câu lạc bộ vào chung kết cúp C1 nhiều nhất (7 lần).

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: List of S.L. Benfica honours Xem thêm: List of S.L. Benfica seasons
  • Primeira Liga
  • Vô địch (38) (record): 1935–36, 1936–37, 1937–38, 1941–42, 1942–43, 1944–45, 1949–50, 1954–55, 1956–57, 1959–60, 1960–61, 1962–63, 1963–64, 1964–65, 1966–67, 1967–68, 1968–69, 1970–71, 1971–72, 1972–73, 1974–75, 1975–76, 1976–77, 1980–81, 1982–83, 1983–84, 1986–87, 1988–89, 1990–91, 1993–94, 2004–05, 2009–10, 2013–14, 2014–15, 2015–16, 2016–17, 2018–19, 2022–23
  • Portuguese Cup
  • Vô địch (26) (record): 1939–40, 1942–43, 1943–44, 1948–49, 1950–51, 1951–52, 1952–53, 1954–55, 1956–57, 1958–59, 1961–62, 1963–64, 1968–69, 1969–70, 1971–72, 1979–80, 1980–81, 1982–83, 1984–85, 1985–86, 1986–87, 1992–93, 1995–96, 2003–04, 2013-14, 2016-17
  • Taça da Liga
  • Vô địch (7) (record): 2008–09, 2009–10, 2010–11, 2011–12, 2013–14, 2014–15, 2015–16
  • Portuguese SuperCup
  • Vô địch (8): 1980, 1985, 1989, 2005, 2014, 2016, 2017, 2019
  • Campeonato de Portugal[2]
  • Vô địch (3): 1929–30, 1930–31, 1934–35

Danh hiệu châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • European Champion Clubs' Cup
  • Vô địch (2): 1960–61, 1961–62
    • Runners-up (5): 1962-63, 1964-65, 1967-68, 1987-88, 1989-90
  • Latin Cup
  • Vô địch (1): 1950
    • Runners-up (1): 1957
  • Iberian Cup
  • Vô địch (1): 1983
  • UEFA Cup/Europa League
  • Về nhì (3): 1982-83, 2012-13, 2013-14

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình đội một

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2025[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Ukraina Anatoliy Trubin
3 HV Tây Ban Nha Rafael Obrador
4 HV Bồ Đào Nha António Silva (đội phó)
5 TV Argentina Enzo Barrenechea (cho mượn từ Aston Villa)
6 HV Đan Mạch Alexander Bah
8 TV Na Uy Fredrik Aursnes
9 Croatia Franjo Ivanović
10 TV Ukraina Heorhiy Sudakov (cho mượn từ Shakhtar Donetsk)
11 Bỉ Dodi Lukébakio
14 Hy Lạp Vangelis Pavlidis
16 TV Bồ Đào Nha Manu Silva
17 HV Bosna và Hercegovina Amar Dedić
18 TV Luxembourg Leandro Barreiro
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV Colombia Richard Ríos
21 Na Uy Andreas Schjelderup
24 TM Bồ Đào Nha Samuel Soares
25 Argentina Gianluca Prestianni
26 HV Thụy Điển Samuel Dahl
27 Bồ Đào Nha Bruma
30 HV Argentina Nicolás Otamendi (đội trưởng)
39 Bồ Đào Nha Henrique Araújo
44 HV Bồ Đào Nha Tomás Araújo
60 TV Bồ Đào Nha Nuno Félix
71 HV Bồ Đào Nha Leandro Santos
84 TV Bồ Đào Nha João Rego
86 TV Bồ Đào Nha Diogo Prioste

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Thụy Sĩ Adrian Bajrami (tại Luzern đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Bồ Đào Nha Florentino (tại Burnley đến 30 tháng 6 năm 2026)
Bồ Đào Nha Tiago Gouveia (tại Nice đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Séc David Jurásek (tại Beşiktaş đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Thổ Nhĩ Kỳ Orkun Kökçü (tại Beşiktaş đến 30 tháng 6 năm 2026)

Số áo được treo

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Cầu thủ Vị trí Trận ra mắt Trận cuối cùng
29 Hungary Miklós Fehér 24 tháng 8 năm 2002 25 tháng 1 năm 2004

Vào ngày 27 tháng 1 năm 2004, Benfica đã tưởng niệm số áo 29 để tưởng nhớ đến Miklós Fehér, người đã qua đời khi đang chơi cho họ hai ngày trước đó.[4][5]

Các môn thể thao khác

[sửa | sửa mã nguồn] Xem thêm: Pavilhão da Luz Nº1 và Pavilhão da Luz Nº2
  • Futsal
  • Roller hockey
  • Basketball
  • Handball
  • Volleyball
  • Athletics
  • Archery

  • Beach soccer
  • Billiards
  • Boxing
  • Canoeing
  • Cycling
  • Golf
  • Karting

  • Judo
  • Paintball
  • Rugby
  • Sport fishing
  • Swimming
  • Table tennis
  • Triathlon

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Tipologia de lugares" [Seating typology] (PDF). CMVM (bằng tiếng Bồ Đào Nha). S.L. Benfica. ngày 14 tháng 4 năm 2016. tr. 81. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 4 năm 2018.
  2. ^ Before the 1938–39 season, the Portuguese Cup was called the Campeonato de Portugal (Championship of Portugal) and the winner was considered the Portuguese national champion.
  3. ^ "First team information". S.L. Benfica. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2023.
  4. ^ "Miklos Fehér partiu há 11 anos" [Miklos Fehér passed away 11 years ago]. S.L. Benfica (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 25 tháng 1 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015.
  5. ^ "Miklos Feher: Football remembers". FIFA. ngày 25 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về S.L. Benfica.
  • Website chính thức (bằng tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Anh, và tiếng Tây Ban Nha)
  • S.L. Benfica[liên kết hỏng] at Primeira Liga (bằng tiếng Bồ Đào Nha)
  • x
  • t
  • s
Bóng đá Bồ Đào Nha
  • FPF
  • LPFP
Các đội tuyển quốc gia
  • Nam
  • Nữ
  • B
  • U-23
  • U-21
  • U-20
  • Các đội trẻ
Các giải đấu
  • Primeira Liga
  • Segunda Liga
  • Campeonato Nacional
  • Campeonato Nacional de Futebol Feminino
Các hiệp hội bóng đá quận
  • Algarve
  • Angra do Heroísmo
  • Aveiro
  • Beja
  • Braga
  • Bragança
  • Castelo Branco
  • Coimbra
  • Évora
  • Guarda
  • Horta
  • Leiria
  • Lisbon
  • Madeira
  • Ponta Delgada
  • Portalegre
  • Porto
  • Santarém
  • Setúbal
  • Viana do Castelo
  • Vila Real
  • Viseu
Các giải đấu cúp
  • Taça de Portugal
  • Taça da Liga
  • Supertaça Cândido de Oliveira
  • Taça de Portugal de Futebol Feminino
Các giải đấu cũ
  • Segunda Divisão
  • Terceira Divisão
  • Taça Ribeiro dos Reis
  • Taça Federação Portuguesa de Futebol
  • Liga Intercalar
  • Câu lạc bộ
  • Sân vận động
  • Kỉ lục
  • x
  • t
  • s
Cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League
Kỷ nguyên Cúp C1 châu Âu, 1955–1992
Mùa giải
  • 1955–56
  • 1956–57
  • 1957–58
  • 1958–59
  • 1959–60
  • 1960–61
  • 1961–62
  • 1962–63
  • 1963–64
  • 1964–65
  • 1965–66
  • 1966–67
  • 1967–68
  • 1968–69
  • 1969–70
  • 1970–71
  • 1971–72
  • 1972–73
  • 1973–74
  • 1974–75
  • 1975–76
  • 1976–77
  • 1977–78
  • 1978–79
  • 1979–80
  • 1980–81
  • 1981–82
  • 1982–83
  • 1983–84
  • 1984–85
  • 1985–86
  • 1986–87
  • 1987–88
  • 1988–89
  • 1989–90
  • 1990–91
  • 1991–92
Chung kết
  • 1956
  • 1957
  • 1958
  • 1959
  • 1960
  • 1961
  • 1962
  • 1963
  • 1964
  • 1965
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
  • 1992
Kỷ nguyên UEFA Champions League, 1992–nay
Mùa giải
  • 1992–93
  • 1993–94
  • 1994–95
  • 1995–96
  • 1996–97
  • 1997–98
  • 1998–99
  • 1999–2000
  • 2000–01
  • 2001–02
  • 2002–03
  • 2003–04
  • 2004–05
  • 2005–06
  • 2006–07
  • 2007–08
  • 2008–09
  • 2009–10
  • 2010–11
  • 2011–12
  • 2012–13
  • 2013–14
  • 2014–15
  • 2015–16
  • 2016–17
  • 2017–18
  • 2018–19
  • 2019–20
  • 2020–21
  • 2021–22
  • 2022–23
  • 2023–24
  • 2024–25
  • 2025–26
Chung kết
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2024
  • 2025
  • 2026
  • Lịch sử
  • Các trận chung kết
  • Kỷ lục và thống kê
    • Vua phá lưới
    • Hat-trick
    • Ra sân
    • Các huấn luyện viên vô địch
    • So sánh thành tích
    • Hệ số UEFA
  • Nhạc hiệu
  • Đài truyền hình
  • Trò chơi video
  • Chiếc cúp
  • x
  • t
  • s
Các đội vô địch Cúp UEFA và UEFA Europa League
Kỷ nguyên Cúp UEFA, 1971–2009
Thập niên 1970
  • 1971–72: Anh Tottenham Hotspur
  • 1972–73: Anh Liverpool
  • 1973–74: Hà Lan Feyenoord
  • 1974–75: Đức Borussia Mönchengladbach
  • 1975–76: Anh Liverpool
  • 1976–77: Ý Juventus
  • 1977–78: Hà Lan PSV
  • 1978–79: Đức Borussia Mönchengladbach
  • 1979–80: Đức Eintracht Frankfurt
Thập niên 1980
  • 1980–81: Anh Ipswich Town
  • 1981–82: Thụy Điển IFK Göteborg
  • 1982–83: Bỉ Anderlecht
  • 1983–84: Anh Tottenham Hotspur
  • 1984–85: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1985–86: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1986–87: Thụy Điển IFK Göteborg
  • 1987–88: Đức Bayer Leverkusen
  • 1988–89: Ý Napoli
  • 1989–90: Ý Juventus
Thập niên 1990
  • 1990–91: Ý Internazionale
  • 1991–92: Hà Lan Ajax
  • 1992–93: Ý Juventus
  • 1993–94: Ý Internazionale
  • 1994–95: Ý Parma
  • 1995–96: Đức Bayern München
  • 1996–97: Đức Schalke 04
  • 1997–98: Ý Internazionale
  • 1998–99: Ý Parma
  • 1999–2000: Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray
Thập niên 2000
  • 2000–01: Anh Liverpool
  • 2001–02: Hà Lan Feyenoord
  • 2002–03: Bồ Đào Nha Porto
  • 2003–04: Tây Ban Nha Valencia
  • 2004–05: Nga CSKA Moscow
  • 2005–06: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2006–07: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2007–08: Nga Zenit Saint Petersburg
  • 2008–09: Ukraina Shakhtar Donetsk
Kỷ nguyên UEFA Europa League, 2009–nay
Thập niên 2000
  • 2009–10: Tây Ban Nha Atlético Madrid
Thập niên 2010
  • 2010–11: Bồ Đào Nha Porto
  • 2011–12: Tây Ban Nha Atlético Madrid
  • 2012–13: Anh Chelsea
  • 2013–14: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2014–15: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2015–16: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2016–17: Anh Manchester United
  • 2017–18: Tây Ban Nha Atlético Madrid
  • 2018–19: Anh Chelsea
  • 2019–20: Tây Ban Nha Sevilla
Thập niên 2020
  • 2020–21: Tây Ban Nha Villarreal
  • 2021–22: Đức Eintracht Frankfurt
  • 2022–23: Tây Ban Nha Sevilla
  • 2023–24: Ý Atalanta
  • 2024–25: Anh Tottenham Hotspur
  • Các trận chung kết
  • Các huấn luyện viên vô địch
  • x
  • t
  • s
Các đội vô địch Cúp C1 châu Âu và UEFA Champions League
Kỷ nguyên Cúp C1 châu Âu, 1955–1992
Thập niên 1950
  • 1955–56: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1956–57: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1957–58: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1958–59: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1959–60: Tây Ban Nha Real Madrid
Thập niên 1960
  • 1960–61: Bồ Đào Nha Benfica
  • 1961–62: Bồ Đào Nha Benfica
  • 1962–63: Ý AC Milan
  • 1963–64: Ý Inter Milan
  • 1964–65: Ý Inter Milan
  • 1965–66: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1966–67: Scotland Celtic
  • 1967–68: Anh Manchester United
  • 1968–69: Ý AC Milan
  • 1969–70: Hà Lan Feyenoord
Thập niên 1970
  • 1970–71: Hà Lan Ajax
  • 1971–72: Hà Lan Ajax
  • 1972–73: Hà Lan Ajax
  • 1973–74: Đức Bayern München
  • 1974–75: Đức Bayern München
  • 1975–76: Đức Bayern München
  • 1976–77: Anh Liverpool
  • 1977–78: Anh Liverpool
  • 1978–79: Anh Nottingham Forest
  • 1979–80: Anh Nottingham Forest
Thập niên 1980
  • 1980–81: Anh Liverpool
  • 1981–82: Anh Aston Villa
  • 1982–83: Đức Hamburg
  • 1983–84: Anh Liverpool
  • 1984–85: Ý Juventus
  • 1985–86: România Steaua București
  • 1986–87: Bồ Đào Nha Porto
  • 1987–88: Hà Lan PSV
  • 1988–89: Ý AC Milan
  • 1989–90: Ý AC Milan
Thập niên 1990
  • 1990–91: Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Sao Đỏ Beograd
  • 1991–92: Tây Ban Nha Barcelona
Kỷ nguyên UEFA Champions League, 1992–nay
Thập niên 1990
  • 1992–93: Pháp Marseille
  • 1993–94: Ý AC Milan
  • 1994–95: Hà Lan Ajax
  • 1995–96: Ý Juventus
  • 1996–97: Đức Borussia Dortmund
  • 1997–98: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 1998–99: Anh Manchester United
  • 1999–2000: Tây Ban Nha Real Madrid
Thập niên 2000
  • 2000–01: Đức Bayern München
  • 2001–02: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2002–03: Ý AC Milan
  • 2003–04: Bồ Đào Nha Porto
  • 2004–05: Anh Liverpool
  • 2005–06: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2006–07: Ý AC Milan
  • 2007–08: Anh Manchester United
  • 2008–09: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2009–10: Ý Inter Milan
Thập niên 2010
  • 2010–11: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2011–12: Anh Chelsea
  • 2012–13: Đức Bayern München
  • 2013–14: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2014–15: Tây Ban Nha Barcelona
  • 2015–16: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2016–17: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2017–18: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2018–19: Anh Liverpool
  • 2019–20: Đức Bayern München
Thập niên 2020
  • 2020–21: Anh Chelsea
  • 2021–22: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2022–23: Anh Manchester City
  • 2023–24: Tây Ban Nha Real Madrid
  • 2024–25: Pháp Paris Saint-Germain
  • Các trận chung kết
  • Các huấn luyện viên vô địch

Từ khóa » Câu Lạc Bộ Benfica