SGK Sinh Học 6 - Bài 51: Nấm - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 6Giải Sinh Học 6Sách Giáo Khoa - Sinh Học 6Bài 51: Nấm SGK Sinh Học 6 - Bài 51: Nấm
  • Bài 51: Nấm trang 1
  • Bài 51: Nấm trang 2
  • Bài 51: Nấm trang 3
  • Bài 51: Nấm trang 4
  • Bài 51: Nấm trang 5
  • Bài 51: Nấm trang 6
ĐỒ đạc hoặc quần áo để lâu nơi ẩm thấp sẽ thấy xuất hiện những châm đen, đó là do một sô nấm mốc gây nên. Nấm mốc là tên gọi chung của nhiều loại mốc mà cơ thê rất nhỏ bé, chúng thuộc nhóm Nấm. Nấm cũng còn gồm cả những loại lớn hơn, thường sống trên đất ẩm, rơm rạ hoặc thân cây gỗ mục. A - MỐC TRẮNG VÀ NẤM RƠM I - MÓC TRẮNG Cơm nguội hoặc ruột bánh mì để thiu, chỉ sau một vài ngày sẽ thây trên bề mặt xuất hiện những sợi trắng như bông, quấn chằng chịt lấy nhau. Đó là mốc trắng. Quan sát hình dạng và cấu tạo mốc trắng Muốn quan sát mốc trắng ta có thể tự gây mốc bằng cách lây một ít cơm nguội hoặc bánh mì cho vào đĩa hoặc khay men, có thể vẩy thêm một chút nước cho đủ ẩm. Vài ba ngày sau các sợi mốc trắng đã phát triển, và trên bề mặt mốc có những đốm nhỏ màu hơi sẫm, lấy ra quan sát. Dùng kim hoặc tăm tre có mũi nhọn gạt nhẹ một ít sợi mốc trắng cùng với những đốm tròn nhỏ, đặt lên phiến kính và nhỏ thêm một giọt nước rồi đem soi dưới kính hiển vi, ta sẽ thấy mốc trắng có hình dạng như ở H.51.1. Quan sát trên mẫu thật ở kính hiển vi (độ phóng đại nhỏ) hoặc trên hình vẽ . Ghi lại nhận xét về hình dạng và cấu tạo của mốc trắng (để ý giữa các tê bào sợi mốc có thấy vách ngăn không ?). Mốc trắng có cấu tạo dạng sợi phân nhánh rất nhiều, bên trong có chất tế bào và nhiều nhân, nhưng không có vách ngăn giữa các tế bào. Sợi mốc trong suốt, không màu, không có chất diệp lục và cũng không có chất màu nào khác. Mốc trắng dinh dưỡng bằng hình thức hoại sinh : các sợi mốc bám chặt vào bánh mì hoặc cơm thiu hút lấy nước và chất hữu cơ để sống. Mốc trắng sinh sản bằng bào tử. Đó là hình thức sinh sản vô tính. Một vài loại nấm khác - Mốc tương : để ủ xôi làm tương. Mốc xanh : từ 1 loại mốc xanh có thế chiết lây chất kháng sinh pênixilin. Nấm men : để làm rượu (H.5Í.2). II - NẤM RƠM Nấm rơm là một loại nấm mũ, thường mọc quanh chân các đống rơm, rạ mục ; trên đất ẩm. về mùa mưa chúng phát triển nhiều. 1. Môc xanh ; 2. Môc tương ; 3. Năm men Có thể quan sát nấm rơm hay bất kì một nấm mũ nào khác mà ta thu lượm được. 2 A Hình 5Ỉ.3A vẽ một "cây nấm" như ta vẫn quen gọi. Thật ra đó là cơ quan sinh sản của nấm, còn cơ quan sinh dưỡng là những sợi màu trắng nằm bám trên giá thể. Hình 51.3. A. Cấu tạo một nấm mũ : B. Nchn rơm 1. Mũ nấm ; 2. Các phiến mỏng ; 3. Cuống nấm, 4. Các sợi nấm Quan sát cấu tạo của "cây" nấm : - Nhìn hình vẽ với các ghi chú trên hình, phân biệt các phần của nấm (mũ nấm, cuống nấm, chân nấm). Hình 5 ỉ .4. Nấm báo mưa Nhìn ở mặt dưới mũ nấm thấy có gì ? Nếu có mẫu thật, hãy lấy một phiên mỏng dưới mù nấm, đặt lên phiến kính, dùng đầu kim mũi mác dầm nhẹ, đem soi dưới kính hiên vi sẽ thấy gì ? □ Cấu tạo nấm rom (hay các loại nấm mũ khác) gồm hai phần : phần sợi nấm là cơ quan sinh dưỡng và phần mũ nấm là cơ quan sinh sản, mũ nấm nằm trên cuống nấm. Dưới mũ nấm có các phiến móng chứa rất nhiều bào tử. Sợi nấm gồm nhiều tê bào phân biệt nhau bơi vách ngăn, mồi tê bào đều có 2 nhân và cũng không có chất diệp lục. Co thể nấm gồm nhũng sợi khóng màu, một số ít có cấu tạo đon bào (nấm men). Nhỉêu nấm có co quan sinh sản là mũ nám. Có nấm lớn nhung cũng cỏ nấm rát bé, phái nhìn qua kính hiển vi mới tháy rõ. Nấm sinh sàn chù yếu bàng bào tử. hói Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào ? Chúng sinh sản bằng gì ? Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ? * Nấm giống và khác tảo ở điểm nào ? Tìm trên đồng ruộng sau khi gặt, hoặc trên bãi cỏ, trên cây gỗ mục, trong rừng ẩm,... các loại nấm mũ khác nhau. !|Ì1 cà biết ĩ Có một loại nấm có thể "dự báo thời tiết", đó là nấm báo mưa (H.51.4). Gọi như vậy vì nó chỉ xuất hiện vào mùa mưa, khi không khí rất ầm, đầy hơi nước. Do đó nếu thấy nấm này xuất hiện thì ta biết là trời sắp mưa. Nấm báo mưa khá to, bằng cái mũ đội đầu. Xung quanh cây nấm có một tấm mạng màu vàng, hình nón, như tấm áo mưa choàng bên ngoài cây nấm. NẤM (tiếp theo) B - ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ TAM quan trọng của NÂM - ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC ▼ Trao đổi thảo luận : Tại sao khi muôn gây mốc trắng người ta chỉ cần đế cơm hoặc bánh mì ở nhiệt độ trong phòng và có thể vẩy thêm ít nước ? Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày không phơi nắng hoặc đê ở nơi ẩm thường bị nấm mốc ? Tại sao ở trong chồ tối nấm vẫn phát triển được ? Điều kiện phát triển của nấm Cũng như các cơ thê không có chất diệp lục khác, nấm chỉ sử dụng các chất hữu cơ có sẵn, đặc biệt là các chất hữu cơ thực vật. Ngoài thức ăn, nấm cần nhiệt độ thích họp để phát triển, tốt nhất là 25°C - 30°C. Ở 0°C nấm không phát triển được, nước sôi 100°C giết chết nhiều loại nấm. Ngoài ra nấm cũng cần độ ẩm để phát triển. Cách dinh dưỡng - Nhiều nấm hút chất hữu cơ có trong đất giầu xác thực vật, phân động vật, lá, gỗ mục,... Đó là những nấm hoại sinh. Những nấm khác lại sống bám trên cơ thể sống (thực vật, động vật, người), chủ yếu là thực vật. Đó là những nấm kí sinh. Ngoài hai hình thức kí sinh và hoại sinh, một số nấm còn cộng sinh. Ví dụ, nấm cộng sinh với một số loại tảo thành địa y. - TẦM QUAN TRỌNG CỦA NẤM □ Đôi với đời sông con người, nấm vừa có ích vừa có hại. Nấm có ích (H.51.5) Hình 51.5. Một vài nấm có ích A. Nấm hương ; B. Nấm sò ; c. Nấm linh chi Bảng sau đây ghi rõ công dụng của một số nấm Công dụng Ví dụ Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ Các nấm hiển vi trong đất Sản xuất rượu, bia, chế biến một số thực phẩm, làm men nở bột mì Một sô nấm men Làm thức ăn Men bia, các nâìn mũ như nấm hương, nấm rơm, nấm sò, nấm gan bò, mộc nhĩ,... Làm thuốc ■ Mốc xanh, nấm linh chi,... 2. Nấm có hại (H.51.6) □ Bên cạnh mặt có lợi, tác hại của nấm cũng khá lớn. Nhiều nấm kí sinh trên thực vật đã gây bệnh cho cây trồng làm thiệt hại mùa màng. Ví dụ nấm von sống bám trên thân lúa làm cho cây lúa bị nhạt màu, cao vống lên và cho bông nhỏ, hạt lép ; nấm than ngô (H.51.6A) kí sinh trên cây ngô làm hỏng bắp. Ngoài ra còn nhiều nấm gây bệnh cho các cây trồng khác như mốc bông, chè, cao su, cà phê, khoai tây (H.51.6B), cam, quýt,... Hình 51.6. Nấm có hại A. Nấm gây bệnh ở bắp ngô ; B. Nấm gây bệnh ở lá và củ khớai tây Hình 51.7. Một số nấm độc Một số nấm kí sinh trên người có thể gây bệnh như bệnh hắc lào, chứng nước ăn chân,... Vì vậy cần giữ vệ sinh thân thể đê tránh các bệnh ngoài da do nấm kí sinh gây ra. Bào tử của nhiều loại nấm mốc có ờ khắp nơi trong không khí, rơi vào nơi có điều kiện thuận lợi là chúng phát triển, làm hòng thức ăn, đồ uống, các đồ dùng,... - Một sô nấm rất độc, ăn phải có thế gây rối loạn tiêu hoá, làm tê liệt hệ thần kinh trung ương như nấm độc đỏ, nấm độc đen, nấm lim,... (H.51.7). Nếu ngộ độc nặng có thê bị chết. Việc phân biệt nấm độc và nấm ăn được rất khó. Do đó khi sử dụng nấm làm thức ăn phải hết sức thận trọng, không ăn nấm lạ. Khi bị ngộ độc nấm phải kịp thời rửa ruột và đưa ngay đến bệnh viện để điều trị. Nấm là nhũng co thề dị dưỡng (kí sinh hoặc hoại sinh). Ngoài thức ăn là các chát hữu co có sản, nám cán nhiệt độ vờ độ ám thích hợp đề phát triển. Nám có tầm quan trọng lớn trong thiên nh iên và trong đòi sống con người. Bên cạnh những nám có ích Cũng có nhiêu nám có hại. £*âu hỏi ĩ— Nấm có cách dinh dưỡng như thế nào ? Tại sao ? Nấm hoại sinh có vai trò như thế nào trong tự nhiên ? Kể một sô nấm có ích và nấm có hại cho người. Hãy tìm trong vườn trường hoặc vườn nhà em những cây có bệnh do nấm và quan sát xem cây bị bệnh ở bộ phận nào ?

Các bài học tiếp theo

  • Bài 52: Địa y
  • Bài 53: Tham quan thiên nhiên

Các bài học trước

  • Bài 50: Vi khuẩn
  • Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
  • Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
  • Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
  • Bài 46: Thực vật góp phần điều hóa khí hậu
  • Bài 45: Nguồn gốc cây trồng
  • Bài 44: Sự phát triển của giới Thực vật
  • Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
  • Bài 42: Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm
  • Bài 41: Hạt kín - Đặc điểm của thực vật Hạt kín

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 6
  • Sách Giáo Khoa - Sinh Học 6(Đang xem)
  • Giải Sinh 6

Sách Giáo Khoa - Sinh Học 6

  • Mở đầu Sinh học
  • Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
  • Bài 2: Nhiệm vụ của Sinh học
  • Đại cương về thế giới Thực vật
  • Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật
  • Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?
  • Chương I: Tế bào thực vật
  • Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
  • Bài 6: Quan sát tế bào thực vật
  • Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật
  • Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
  • Chương II: Rễ
  • Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ
  • Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ
  • Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
  • Bài 12: Biến dạng của rễ
  • Chương III: Thân
  • Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân
  • Bài 14: Thân dài ra do đâu
  • Bài 15: Cấu tạo trong của thân non
  • Bài 16: Thân to ra do đâu?
  • Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân
  • Bài 18: Biến dạng của thân
  • Chương IV: Lá
  • Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá
  • Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá
  • Bài 21: Quang hợp
  • Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp
  • Bài 23: Cây có hô hấp không
  • Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu
  • Bài 25: Biến dạng của lá
  • Chương V: Sinh sản dinh dưỡng
  • Bài 26: Sinh sản dinh dưỡng tự nhiên
  • Bài 27: Sinh sản dinh dưỡng do người
  • Chương VI: Hoa và sinh sản hữu tính
  • Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa
  • Bài 29: Các loại hoa
  • Bài 30: Thụ phấn
  • Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hạt
  • Chương VII: Quả và hạt
  • Bài 32: Các loại quả
  • Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt
  • Bài 34: Phát tán của quả và hạt
  • Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
  • Bài 36: Tổng kết về cây có hoa
  • Chương VIII: Các nhóm thực vật
  • Bài 37: Tảo
  • Bài 38: Rêu - Cây rêu
  • Bài 39: Quyết - Cây dương xỉ
  • Bài 40: Hạt trần - Cây thông
  • Bài 41: Hạt kín - Đặc điểm của thực vật Hạt kín
  • Bài 42: Lớp Hai lá mầm và lớp Một lá mầm
  • Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
  • Bài 44: Sự phát triển của giới Thực vật
  • Bài 45: Nguồn gốc cây trồng
  • Chương IX: Vai trò của thực vật
  • Bài 46: Thực vật góp phần điều hóa khí hậu
  • Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
  • Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
  • Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
  • Chương X: Vi khuẩn - Nấm - Địa y
  • Bài 50: Vi khuẩn
  • Bài 51: Nấm(Đang xem)
  • Bài 52: Địa y
  • Bài 53: Tham quan thiên nhiên

Từ khóa » Hình Dạng Nấm Mốc Trên Bánh Mì