So Sánh NST Thường Với NST Giới Tính? - Toploigiai
Có thể bạn quan tâm
Câu hỏi: So sánh NST thường với NST giới tính?
Trả lời:
Cùng Top lời giải tìm hiểu nội dung Nhiễm sắc thể dưới đây nhé !
Mục lục nội dung 1. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (NST)2. Cấu trúc của NST3. Chức năng của nhiễm sắc thể1. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể (NST)
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma), nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng.
- Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp NST giống nhau về hình thái và kích thước. Một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ. Các gen trên cặp NST cũng tồn tại thành từng cặp.
- NST tồn tại ở 2 dạng là NST lưỡng bội và NST đơn bội.
Bộ NST lưỡng bội | Bộ NST đơn bội |
| Là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng. | Là bộ NST chứa một NST của cặp NST tương đồng. |
| Kí hiệu: 2n. | Kí hiệu: n. |
Số lượng NST của một số loài
Loài | 2n | n | Loài | 2n | n |
| Người Tinh tinh Gà Ruồi giấm | 46 48 78 8 | 23 24 39 4 | Đậu Hà Lan Ngô Lúa nước Cải bắp | 14 20 24 18 | 7 10 12 9 |
- Nhận xét:
+ Các loài khác nhau có bộ NST khác nhau.
+ Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
Ví dụ: người có bộ NST 2n = 46 < gà có bộ NST 2n = 78 nhưng gà không tiến hóa hơn người.
- Bộ NST của một số loài đơn tính:
* Nhận xét:
- Ở các loài đơn tính có sự khác nhau về một cặp NST giới tính giữa hai giới đực cái.
- Đa số các loài có kí hiệu cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY.
- Một số trường hợp khác:
+ Châu chấu: giới cái XX, giới đực OX.
+ Chim, tằm: cái XY, đực XX.
- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
- Một số hình dạng của NST ở kì giữa:
- Hình dạng và cấu trúc siêu hiển vi của NST được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào. Vì ở kì giữa NST co ngắn cực đại và có chiều dài từ 0.5 - 50 μm\mu mμm, đường kính 0.2 – 2 μm\mu mμm giúp ta có thể quan sát NST một cách rõ nhất.
- Hình ảnh NST quan sát dưới kính hiển vi:
2. Cấu trúc của NST
Cấu trúc hiển vi của NST thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ờ kì giữa hình 8.4 và 8.5).
Ở kì này, NST gồm hai nhiễm sắc từ chị em (crômatit) gắn với nhau ờ tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh. Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ vô sắc trong thoi phân bào. Nhờ đó, khi sợi tơ co rút trong quá trình phân bào. NST di chuyển về các cực của tế bào. Một sổ NST còn có eo thứ hai.
Mỗi crômatit bao gồm chủ yếu một phân tử ADN (axit đêôxiribônuclêic) và prôtêin loại histôn.
3. Chức năng của nhiễm sắc thể
NST là cấu trúc mang gen có bán chất là ADN, chính nhờ sự tự sao của ADN đưa (lén sự tụ nhăn đồi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và có tỉ lệ)
NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyền:
- Việc tập hợp ADN thành NST có vai trò lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền trong tế bào.
- Sự tự sao của ADN đưa đến sự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ.
Từ khóa » đặc điểm Cơ Bản Của Nst Thường Là
-
Nhiễm Sắc Thể Thường – Wikipedia Tiếng Việt
-
Trình Bày đặc điểm Cơ Bản Của NST - Hoc24
-
Đặc điểm Của NST Giới Tính Là:
-
Nêu Những đặc điểm Khác Nhau Giữa Nhiễm Sắc Thể Giới Tính Và ...
-
Nhiễm Sắc Thể Là Gì? - Vinmec
-
Đặc điểm NST Thường Và NST Giới Tính
-
Nêu Những điểm Khác Nhau Giữa NST Giới Tính Và NST Thường
-
Nêu Những điểm Khác Nhau Giữa NST Giới Tính Và NST Thường.
-
Điểm Giống Nhau Giữa NST Thường Và NST Giới Tính Là: 1. Đều Mang
-
KHÁI NIỆM NST, CẤU TRÚC BÌNH THƯỜNG CỦA NST, TÍNH ĐẶC ...
-
Chức Năng Của Nhiễm Sắc Thể | SGK Sinh Lớp 9
-
Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể | SGK Sinh Lớp 9
-
CHƯƠNG II. NHIỄM SẮC THỂ - TRANG CHỦ