Thặng Dư (giải Tích Phức) – Wikipedia Tiếng Việt

Giải tích toán học → Giải tích phức
Giải tích phức
Số phức
  • Số thực
  • Số ảo
  • Mặt phẳng phức
  • Số phức liên hợp
  • Số phức đơn vị
Hàm số phức
  • Hàm giải tích
  • Hàm chỉnh hình
  • Phương trình Cauchy–Riemann
  • Chuỗi lũy thừa hình thức
Lý thuyết cơ bản
  • Không điểm và cực điểm
  • Định lý tích phân Cauchy
  • Nguyên hàm địa phương
  • Công thức tích phân Cauchy
  • Số quấn
  • Chuỗi Laurent
  • Điểm kỳ dị cô lập
  • Định lý thặng dư
  • Ánh xạ bảo giác
  • Bổ đề Schwarz
  • Hàm điều hòa
  • Phương trình Laplace
Nhân vật
  • Augustin-Louis Cauchy
  • Leonhard Euler
  • Carl Friedrich Gauss
  • Jacques Hadamard
  • Bernhard Riemann
  • Karl Weierstrass
  • icon Cổng thông tin Toán học
  • x
  • t
  • s

Trong toán học, cụ thể hơn là trong giải tích phức, thặng dư là một số phức tỷ lệ với tích phân đường của hàm phân hình dọc theo một đường cong kín bao quanh một điểm kỳ dị của nó.

Định nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Thặng dư của hàm phân hình f {\displaystyle f} tại một điểm kỳ dị a {\displaystyle a} , thường được ký hiệu Res ⁡ ( f , a ) {\displaystyle \operatorname {Res} (f,a)} hoặc Res a ⁡ ( f ) {\displaystyle \operatorname {Res} _{a}(f)} , là

  • giá trị 1 2 π i ∫ C f ( z ) d z {\displaystyle {\frac {1}{2\pi i}}\int _{C}f(z)dz} , với C {\displaystyle C} là một đường cong kín định hướng dương bao quanh một điểm kì dị duy nhất a {\displaystyle a} sao cho winding number bằng 1 {\displaystyle 1} .
  • cũng là giá trị duy nhất R {\displaystyle R} sao cho f ( z ) − R / ( z − a ) {\displaystyle f(z)-R/(z-a)} có một nguyên hàm giải tích trong một đĩa bị thủng 0 < | z − a | < δ {\displaystyle 0<\vert z-a\vert <\delta } .
  • cũng là giá trị hệ số a-1 của khai triển Laurent của hàm f {\displaystyle f} tại điểm a {\displaystyle a} .

Ví dụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Thặng dư của một đơn thức

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính thặng dư của đơn thức qua tích phân

∮ C z k d z {\displaystyle \oint _{C}z^{k}dz}

với C {\displaystyle C} là đường tròn định hướng dương có bán kính 1 {\displaystyle 1} . Sử dụng phép đổi biến z → e i θ {\displaystyle z\to e^{i\theta }} ta có

∮ C z k d z = ∫ 0 2 π i e i ( k + 1 ) θ d θ = { 2 π i nếu  k = − 1 , 0 với các trường hợp còn lại . {\displaystyle \oint _{C}z^{k}dz=\int _{0}^{2\pi }ie^{i(k+1)\theta }\,d\theta ={\begin{cases}2\pi i&{\text{nếu }}k=-1,\\0&{\text{với các trường hợp còn lại}}.\end{cases}}}

Do đó thặng dư của đơn thức z k {\displaystyle z^{k}} bằng 1 {\displaystyle 1} nếu k = − 1 {\displaystyle k=-1} , và bằng 0 {\displaystyle 0} nếu k ≠ − 1 {\displaystyle k\neq -1} .

Kỳ dị bỏ được

[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu hàm f có thể thác triển thành một hàm chỉnh hình trên toàn bộ đĩa | y − c | < R {\displaystyle |y-c|<R} thì Res(fc) = 0. Điều ngược lại không đúng: ví dụ hàm 1 z 2 {\displaystyle {\frac {1}{z^{2}}}} có thặng dự tại 0 {\displaystyle 0} bằng 0 {\displaystyle 0} .

Cực điểm đơn

[sửa | sửa mã nguồn]

Tại một cực điểm đơn c, thặng dư của hàm f thỏa mãn

Res ⁡ ( f , c ) = lim z → c ( z − c ) f ( z ) . {\displaystyle \operatorname {Res} (f,c)=\lim _{z\to c}(z-c)f(z).}

Cực điểm cấp cao

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quát hơn, nếu c là một cực cấp n, thặng dư của f quanh z = c có thể được tính theo công thức:

Res ⁡ ( f , c ) = 1 ( n − 1 ) ! lim z → c d n − 1 d z n − 1 ( ( z − c ) n f ( z ) ) . {\displaystyle \operatorname {Res} (f,c)={\frac {1}{(n-1)!}}\lim _{z\to c}{\frac {d^{n-1}}{dz^{n-1}}}\left((z-c)^{n}f(z)\right).}

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ahlfors, Lars (1979). Complex Analysis. McGraw Hill.
  • Marsden, Jerrold E.; Hoffman, Michael J. (1998). Basic Complex Analysis (ấn bản thứ 3). W. H. Freeman. ISBN 978-0-7167-2877-1.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hazewinkel, Michiel, biên tập (2001), "Residue of an analytic function", Bách khoa toàn thư Toán học, Springer, ISBN 978-1-55608-010-4
  • Tài liệu trực tuyến, Le Quy Don Technical University,[liên kết hỏng]
  • Weisstein, Eric W., "Complex Residue" từ MathWorld.

Từ khóa » Thặng Dư Trong Tiếng Anh Là Gì