Thời Gian Trong Tiếng Trung: Giờ, Ngày, Tháng, Năm - Thanhmaihsk

Skip to content 4.1/5 - (129 bình chọn)

Từ vựng tiếng Trung về thời gian là chủ đề nhập môn không thể bỏ qua đối với bất kỳ ai bắt đầu học ngoại ngữ này. Tuy nhiên, quy tắc nói thời gian của người Trung Quốc có nhiều điểm khác biệt so với tiếng Việt, dễ gây nhầm lẫn cho người mới.

Trong bài viết này, Thanhmaihsk sẽ cung cấp cho bạn trọn bộ từ vựng về giờ, ngày, tháng, năm, kèm theo các quy tắc ngữ pháp và mẫu câu giao tiếp thực tế. Khám phá ngay để không bao giờ lỡ hẹn! Từ vựng tiếng Trung về thời gian

Quy tắc “Vàng” khi nói thời gian trong tiếng Trung

Khác với tiếng Việt đi từ đơn vị nhỏ đến lớn (Thứ -> Ngày -> Tháng -> Năm), quy tắc trong tiếng Trung hoàn toàn ngược lại: LỚN TRƯỚC – NHỎ SAU.

Công thức tổng quát: Năm (年) -> Tháng (月) -> Ngày (号/日) -> Thứ (星期) -> Buổi -> Giờ (点) -> Phút (分) -> Giây (秒)

Từ vựng tiếng Trung về thời gian thường gặp

Hôm nay là thứ mấy tiếng Trung nói như thế nào? Mùa này là mùa gì trong tiếng Trung? Bạn đã biết cách sử dụng các từ vựng chỉ thời gian chưa? Hãy cùng tìm hiểu list từ vựng dưới đây nhé.

Tiếng Việt Tiếng Trung Phiên âm/Chú thích
Ngày

Tiān

Hào

(天 dùng để chỉ số lượng ngày

日,号 dùng để chỉ ngày cụ thể trong tháng)

Tuần 星期 xīng qī(Tiếng Đài Loan:礼拜:lǐ bài)
Tháng yuè
Mùa 季节 jì jié
Năm nián
Thập kỉ 十年 shí nián
Thế kỉ 世纪 shì jì
Ngàn năm 千年 qiān nián
Vĩnh hằng 永恒 yǒng héng
Sáng sớm 早晨 zǎo chén
Buổi sáng 早上 zǎo shang
Buổi trưa 中午 zhōng wǔ
Buổi chiều 下午 xià wǔ
Buổi tối 晚上 wǎn shang
Đêm
Nửa đêm 午夜 wǔ yè
Thứ 2 星期一 xīng qī yī
Thứ 3 星期二 xīng qī èr
Thứ 4 星期三 >xīng qī sān
Thứ 5 星期四 xīng qī sì
Thứ 6 星期五 xīng qī wǔ
Thứ 7 星期六 xīng qī liù
Chủ nhật 星期天 xīng qī tiān
Tháng 1 一月 yī yuè(Khi chỉ tháng mấy thì sẽ dùng số đếm 一)
Tháng 2 二月 èr yuè
Tháng 3 三月 sān yuè
Tháng 4 四月 sì yuè
Tháng 5 五月 wǔ yuè
Tháng 6 六月 liù yuè
Tháng 7 七月 qī yuè
Tháng 8 八月 bā yuè
Tháng 9 九月 jiǔ yuè
Tháng 10 十月 shí yuè
Tháng 11 十一月 shí yī yuè
Tháng 12

Tháng 12 âm lịch

十二月

腊月

shí èr yuè

Làyuè

Mùa xuân 春天 chūn tiān
Mùa hạ 夏天 xià tiān
Mùa thu 秋天 qiū tiān
Mùa đông 冬天 dōng tiān
Cuối tuần 周末 zhōu mò
Tuần này 这个星期 zhè gè xīng qī
Tuần trước 上个星期

上周

shàng gè xīng qī shàng zhōu
Tuần sau 下个星期

下周

xià gè xīng qī

xià zhōu

Đầu tháng 月初 yuè chū
Trung tuần (từ ngày 11 đến ngày 20 hàng tháng) 中旬 zhōng xún
Cuối tháng 月底 yuè dǐ
Cuối tháng 月末 yuè mò
Tháng trước 上个月 shàng gè yuè
Tháng này 这个月 zhè gè yuè
Tháng sau 下个月 xià gè yuè
Đầu năm 年初 nián chū
Cuối năm 年底 nián dǐ
6 tháng đầu năm 上半年: shàng bàn nián
6 tháng cuối năm 下半年 xià bàn nián
Năm nay 今年 jīn nián
Năm ngoái 去年 qù nián
Năm sau 明年 míng nián
Trước  mắt 目前 mù qián
Hôm nay

Hôm qua

Ngày mai

今天

昨天

明天

Jīntiān

zuótiān

míngtiān

Gần đây 最近 zuì jìn
Quá khứ, trước đây 过去 guò qù
Tương lai 未来

将来

wèi lái

jiāng lái

Bình thường, ngày thường 平时 píng shí

Từ vựng tiếng Trung về thời gian chỉ giờ

Tiếng Việt Tiếng Trung Phiên âm
Thời gian 时间 shíjiān
Giây 秒钟 miǎo zhōng
Phút 分钟 fēn zhōng
Rưỡi bàn
Kém chà
Khắc(1 khắc =1/96 ngày = ¼ giờ = 15 phút)
Giờ 小时 xiǎo shí

Mẫu câu tiếng Trung về thời gian

  • Cách nói Thứ…. Ngày…. Tháng… năm…..:.………年….月…..日星期………

Ví dụ: 2020年08月28日星期四。:2020 nián 08 yuè 28 rì xīngqísì: thứ 4 ngày 28 tháng 8 năm 2020.

  • Cách nói giờ chẵn: Giờ + 点 (diǎn)

Ví dụ: 八点 (bā diǎn): 8 giờ

  • Cách nói giờ lẻ: … 点 (diǎn)… 分 (fēn)

Ví dụ: 九点五十六分 (Jiǔ diǎn wǔshíliù fēn): 9 giờ 56 phút

  • Cách nói giờ kém: 差 (chà)… 分 (fēn)… 点 (diǎn)

Dùng khi số phút hơn vượt quá 30 phút. Thông thường chúng ta sẽ đọc phút rồi đến giờ. Cách xác định số giờ và số phút tương tự cách chúng ta nói giờ kém trong tiếng Việt.

Ví dụ, khi đồng hồ 3 giờ 50 phút, trong tiếng Trung chúng ta có thể nói đây là 4 giờ kém 10 phút.

Ví dụ: 差十分四点 (chà shí fēn sì diǎn): 4 giờ kém 10 phút (còn 10 phút nữa là được 4 giờ)

  • Cách nói giờ rưỡi: … 点半 (diǎn bàn)

Ví dụ: 十点半 (shí diǎn bàn): 10 giờ rưỡi.

Mẫu hội thoại giao tiếp tiếng Trung về thời gian

A:老王,今天几月几号了? A: Lǎo wáng, jīntiān jǐ yuè jǐ hàole? A: Lão Vương, hôm nay ngày mấy tháng mấy rồi?

B:今天10月23号了。 B: Jīntiān 10 yuè 23 hàole. B: Hôm nay 23 tháng 10 rồi.

A:哦,那小桃准备回国了。她说24号到我们家做客,你记得吗? A: Ó, nà xiǎotáo zhǔnbèi huíguóle. Tā shuō 24 hào dào wǒmen jiā zuòkè, nǐ jìdé ma? A: Ừ. Vậy thì tiểu Đào cũng chuẩn bị về nước rồi đó. Cậu ý bảo ngày 24 đến chơi nhà mình, anh nhớ không?

B:我没有什么关于那件事的记忆,可能是这时候我不跟他说。她说几点到机场呢? B: Wǒ méiyǒu shé me guānyú nà jiàn shì de jìyì, kěnéng shì zhè shíhòu wǒ bù gēn tā shuō. Tā shuō jǐ diǎn dào jīchǎng ne? B: Tôi chả có tí kí ức nào về chuyện này hết, có khi lúc đó tôi không cùng cậu ý nói chuyện. Cậu ý mấy giờ về đến sân bay?

A:早晨5点。 A: zǎochén 5 diǎn. A: 5 giờ sáng.

B:那他有没有约你几点到我们家? B: Nà tā yǒu méiyǒu yuē nǐ jǐ diǎn dào wǒmen jiā ? B: Thế cậu ý có hẹn em mấy giờ đến nhà mình không?

A:她说大概10点吧。 A: Tā shuō dàgài 10 diǎn ba. A: Cậu ý bảo chắc tầm 10 giờ đi.

B:好啊。那我会准备接待他。 B: Hǎo a. Nà wǒ huì zhǔnbèi zhǔn jiēdài tā. B: Được thôi. Tôi sẽ chuẩn bị đón tiếp cậu ý.

Phân biệt các lỗi ngữ pháp thời gian thường gặp

Đây là phần giúp bạn đạt điểm cao trong các kỳ thi HSK:

  • Thời điểm vs. Thời lượng:
    • 点 (diǎn): Dùng để nói lúc mấy giờ (Thời điểm).
    • 个小时 (gè xiǎoshí): Dùng để nói trong bao lâu (Thời lượng).
  • 时间 (shíjiān) vs. 时候 (shíhou):
    • 时间: Danh từ chỉ thời gian nói chung. (Tôi không có thời gian – 我没时间).
    • 时候: Dùng để chỉ một thời điểm cụ thể. (Lúc tôi về nhà – 我回家的时候).

Thời gian là thứ không thể nhìn thấy, không thể cầm nắm nhưng lại có giá trị to lớn, và tác động sâu sắc đến cuộc sống mỗi người. Cuộc sống hiện đại hối hả, gấp gáp càng đòi hỏi hơn nữa chúng ta phải biết cách sử dụng thời gian hợp lý.  Hy vọng thông qua bài viết ngày hôm nay, tiếng Trung THANHMAIHSK có thể giúp các bạn có thêm vốn từ vựng tiếng Trung về thời gian thật chuẩn để giúp bạn giao tiếp tốt hơn!

Bài viết bạn có thể tham khảo:

  • Cách đọc số đếm trong tiếng Trung
  • Từ vựng tiếng Trung về chủ đề công việc
Bộ Băng trong Tiếng Trung: Ý nghĩa, Cách dùng và Mẹo học nhanh Bộ Thủy trong tiếng Trung: Từ vựng và Cách sử dụng hiệu quả Bài viết mới nhất

Từ khóa » Cách đọc Thứ Ngày Tháng Năm Trong Tiếng Trung