Thủ Phủ – Wikipedia Tiếng Việt

Birthday mode (Baby Globe) settings Thủ phủ
  • Ngôn ngữ
  • Theo dõi
  • Sửa đổi
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)

Thủ phủ là trung tâm hành chính của một đơn vị hành chính cấp địa phương, như tiểu bang, vùng, hạt, tỉnh, huyện, xã, tổng... Trong tiếng Việt, thủ phủ của một tỉnh được gọi là tỉnh lỵ, thủ phủ của một huyện được gọi là huyện lỵ.

Dưới chính thể Việt Nam Cộng hòa, vốn không dùng "huyện" mà dùng "quận" nên thủ phủ của một quận được gọi là quận lỵ. Dưới thời phong kiến, người ta cũng dùng từ lỵ sở với nghĩa tương tự như thủ phủ.

"Thủ phủ" là một từ Hán Việt, có lẽ ban đầu được dùng để chỉ trung tâm hành chính của một phủ. Từ "thủ phủ" trong tiếng Anh là "capital" có nguồn gốc từ tiếng Latin có nghĩa là "đầu" (head) hay "thủ" (Hán Việt).

Xem thêm

sửa
  • Thủ đô
  • Tỉnh lỵ
  • Huyện lỵ

Tham khảo

sửa

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thủ_phủ&oldid=74541174”

Từ khóa » Thủ Phủ Tiếng Anh Là Gì