Topic 7: Tiền Bạc (Money) - Tieng Anh AZ

Tieng Anh AZ Learn more live more (Jen)"Học thêm một ngôn ngữ, sống thêm một cuộc đời " (Vô danh)

Để donate, bạn click vào đây.

Để nghe, tìm kiếm các giọng nói khác nhau, hãy viết từ, hoặc cụm từ và nhấn tìm kiếm:

Danh mục bài viết

  • 1.Phát âm
    • Phát âm cơ bản
    • Phát âm nâng cao
    • Tài liệu học phát âm
  • 2.Chủ đề
  • 3.Giao tiếp
    • Giao tiếp cơ bản
    • Giao tiếp nâng cao
    • Idioms
    • Tài liệu học giao tiếp
    • Topics
  • 4.Ngữ pháp
    • Ngữ pháp cơ bản
    • Ngữ pháp nâng cao
    • Ngữ pháp thông dụng
    • Tài liệu ngữ pháp
    • Tất tần tật cơ bản
  • 5.IELTS
    • Luyện IELTS
  • 7. Video
  • 8.Chia sẻ
  • 9.A&Q
  • Dành cho học viên
  • Khác
  • Khoá học

English coaching

Bạn muốn tìm hiểu phương pháp Coaching tiếng Anh phải không?

Donate

Mỗi ngày là một ngày vui. Website tienganhaz vẫn sẽ hỗ trợ các bạn học tập với những bài học thực sự.

Nếu bạn muốn đóng góp cho web bằng các hình thức khác nhau, hãy click 

TiengAnhAZ.com @2015 - All Right Reserved. Designed by piodio 4.Ngữ phápNgữ pháp cơ bản

Cách dùng từ chỉ lượng mang ý khẳng định hoặc phủ định

May 21, 2025 0 comments

Phân biệt: Here you are và Here you go

May 21, 2025 0 comments

Tân ngữ trong tiếng Anh: Tân ngữ trực tiếp, tân ngữ gián...

April 29, 2025 0 comments 3.Giao tiếpGiao tiếp cơ bản

Động từ liên kết (Linking Verbs) và Động từ hành động (Action...

April 29, 2025 0 comments

Complement: Bổ ngữ trong tiếng Anh | Ngữ pháp căn bản

May 21, 2025 0 comments

Cấu Trúc Câu Cơ Bản trong câu Tiếng Anh và Sự Tương...

April 29, 2025 0 comments Home 1.Phát âmTopic 7: Tiền bạc (Money) 1.Phát âm2.Chủ đềKhácPhát âm cơ bản Topic 7: Tiền bạc (Money) by tienganhaz.com August 20, 2021 by tienganhaz.com August 20, 2021 3.6K

[Topic] 7. Tiền (Money)

Làm giàu vốn từ trong giao tiếp với bộ từ vựng tiếng anh về tiền – money

Tiền – money là công cụ chính trong các giao dịch hàng ngày, từ việc đi chợ mua sắm đến các giao dịch thương mại. Bởi vậy nắm được những từ vựng cơ bản liên quan đến tiền sẽ giúp cho việc giao tiếp được diễn ra hiệu quả. Trong bài này, tienganhaz.com sẽ liệt kê những từ vựng thông dụng nhất về tiền trong giao tiếp, chúng mình cùng theo dõi nhé!  

Ghi chú:

  • Những phiên âm dưới đây: Ưu tiên phiên âm Anh-Anh trước.
  • Một từ có thể nhiều hơn 1 phiên âm: Phiên âm Anh-Anh và phiên âm Anh-Mỹ, hoặc phiên âm thông thường và phiên âm dạng yếu – weak-sound (trong một số trường hợp khi nói, hiện tượng nuốt âm hoặc nhiều âm được nói nhẹ đi biến thành một âm nhẹ hơn nhưng gần với nó).
  • Trường hợp bạn thấy khó phát âm hoặc học hoài mà vẫn khó nhớ, bạn có thể tham khảo phương pháp luyện khẩu hình phát âm tiếng Anh để có thể nghe và bắt chước, giúp cho  việc phát âm trở nên dễ dàng hơn. Hãy thử tìm hiểu xem những ai phù hợp tham gia phương pháp này.
  • Xem thêm nhiều chủ đề từ vựng tiếng Anh khác.

Từ vựng

UK US
Money

Tiền

coins /kɔɪnz/ tiền xu
bills /bɪlz/ tiền giấy
cash /kæʃ/ Tiền mặt
credit card /’kred.ɪt kɑd/ /’kred.ɪt kɑrd/ Thẻ tín dụng
cheque /tʃek / Séc
personal check /ˈpɜː.sən. əl tʃek/ Chi phiếu

 

Payment methods

Phương thức trả tiền

pay cash /peɪ kæʃ/ trả tiền mặt
pay by credit card /peɪ baɪˈkred.ɪt kɑːd/ trả bằng thẻ tín dụng
pay by cheque /peɪ baɪ tʃek/ trả bằng séc
pay on the Internet /peɪ ɒn ðiˈɪn.tə.net/ thanh toán qua mạng

 

Some related words

Một số từ liên quan

afford /əˈfɔ:d/ /əˈfɔ:rd/ có đủ sức trả, có đủ tiền trả
income /ˈɪnkʌm/ thu nhập
pocket money /ˈpɒk.it ‘mʌn.i/ /ˈpɑ:kɪt ˌ’mʌni/ tiền tiêu vặt
bonus /ˈbəʊ.nəs/ /ˈboʊnəs/ tiền thưởng
inherit /ɪnˈher.it/ thừa kế
commission kəˈmɪʃ. ə n tiền hoa hồng
compensation /kɒm.pen’seɪ.ʃ ə n/ /ka:m.pen’seɪ.ʃ ə n/ tiền đền bù
salary /ˈsæləri/ lương
pension /ˈpen t .ʃ ə n/ lương hưu
profit /ˈprɒf.ɪt/ /ˈpra:f.ɪt/ lợi nhuận
grant /grɑːnt/ /grænt/ tiền trợ cấp
piggy bank /ˈpɪgi/ /bæŋk/ lợn tiết kiệm
bankrupt /’bæŋ.krʌpt/ phá sản
wealthy /ˈwel.θi/ giàu có
poverty /ˈpɒv.ə.ti/ /ˈpa:v.ə.ti/ nghèo nàn
borrow /ˈbɒr.əʊ/ /ˈbɑːr.oʊ/ mượn ai đó
lend /lend/ cho ai mượn
invest /ɪnˈvest/ đầu tư
pay back /peɪ/ /bæk/ trả lại tiền

2. Những mẫu câu giao tiếp phổ biến

Có nhiều cách để hỏi giá tiền. Dưới đây là 3 cách phổ biến nhất:

  • Cách 1: How much + to be + N?
  • Cách 2: How much do/does + N + cost?
  • Cách 3: What + to be + the price of + N?

Ví dụ: 

1. How much is this book?

(Quyển sách này giá bao nhiêu?)

It is 10$.

(Nó có giá 10 đô-la.)

2. How much does this dress?

(Cái váy này giá bao nhiêu?)

It costs 20 £.

(Nó có giá 20 bảng Anh.)

3. What is the price of that computer?

(Chiếc máy tính kia giá bao nhiêu?)

It’s priced at 2300 yen.

(Nó có giá 2300 yên.)

Chú ý: Câu trả lời tùy vào mệnh giá tiền mà nơi bạn đang muốn mua đồ nhé. Dưới đây là một số mệnh giá tiền phổ biến bạn có thể tham khảo:

Các đồng tiền

Money Tiền
dolla /ˈdɒl.ər/ Đô-la ($)
pence /’peni/ đồng xu penni
pound /paund/ Bảng Anh ( £)
euro /ˈjʊroʊ/ đồng Euro
cent /sent/ đồng xu (thường dùng khi vật có giá trị nhỏ hơn 1$.)
yen /jen/ đồng yên Nhật
rouble /’ru:bl/ đồng rúp
franc /fræɳk/ Đồng tiền Pháp, Bỉ, Thụy Sĩ
Các cụm từ, thành ngữ liên quan đến tiền:

Make money: kiếm tiền

Most of the people in my country tend to go to big cities to make money for living.

(Phần lớn mọi người ở đất nước tôi có xu hướng đến những thành phố lớn để kiếm sống.)

Spend money: Tiêu tiền

Spend money like water: tiêu tiền hoang phí

She spends money like water because her father is a millionaire.

(Cô ấy tiêu tiền hoang phí vì bố cô ấy là một triệu phú.)

Money talks

Nói về những người/ tổ chức có tiền, người nào có tiền thì quyền lực của họ cũng lớn hơn và có ảnh hưởng hơn những người khác.

Don’t worry. I have a way of getting things done. Money talks.

(Đừng lo. Tôi có cách để việc này được hoàn thành. Có tiền là xong hết.)

Money doesn’t grow on tree

Hàm ý tiền không phải tự nhiên mà có, nên không được phung phí, cần phải cân nhắc khi dùng.

Money doesn’t goes on tree so just save it as much as you can.

(Tiền không phải là lá mít đâu vì vậy hãy tiết kiệm nó nhiều nhất có thể.)

Have money to burn: Có nhiều tiền để tiêu xài

I don’t know what his job is but he certainly seems to have money to burn.

(Tôi không biết cô ấy làm nghề gì nhưng có vẻ như là có nhiều tiền để xài lắm.)

Throw your money around / about

Ném tiền qua cửa sổ, hàm ý tiêu tiền phung phí 

Our work is unstable, so do not throw money around by buying these expensive things.

(Công việc của chúng ta không ổn định, vì vậy đừng có ném tiền qua cửa sổ bằng việc mua những thứ đắt đỏ này.)

Sử dụng tiền như thế nào?

Quan điểm về tiền bạc, hãy tham khảo thêm bài viết dưới đây để bạn có thêm kiến thức về tiền cũng như quan điểm cho riêng mình.

Bài đọc 1: Kiến thức chung về tiền 

Định nghĩa: Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng) và thường được Nhà nước phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ hoặc được một thuật toán mã hóa trên một mạng máy tính đảm bảo phát hành như Bitcoin, Ethereum.

Tiền được chia làm 3 loại:

  • Tiền mặt: Là tiền dưới dạng tiền giấy và tiền kim loại, có thể bao gồm tiền mã hóa theo định nghĩa của từng quốc gia.
  • Tiền gửi: Là tiền mà các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng thương mại nhằm mục đích phục vụ các thanh toán không dùng tiền mặt. Chúng có thể dễ dàng chuyển thành tiền mặt.
  • Chuẩn tệ: Là những tài sản có thể dễ dàng chuyển thành tiền, chẳng hạn như trái phiếu, kỳ phiếu, hối phiếu, tiền tiết kiệm, ngoại tệ, tiền mã hóa như Bitcoin.

(Các bạn có thể tham khảo thêm tại nguồn: Wikimedia

Bài đọc 2: Quan điểm về tiền 

Gần đây báo chí và các trang mạng đang sục sôi với câu chuyện ly hôn của vợ chồng Trung Nguyên “Tiền nhiều để làm gì?”. Chúng ta chỉ là người ngoài cuộc, không nên phán xét người khác khi chưa biết rõ sự tình. Nhưng cá nhân mình rút ra được bài học sau câu chuyện này: Phải kiếm được thật nhiều tiền! Đúng, tiền không mua được hạnh phúc nhưng chúng ta chẳng mua được gì cả nếu không có tiền. Điều trước tiên phải biết quản lý tài chính cá nhân. Trong lúc loay hoay trong tìm cách quản lý tiền bạc của chính mình, mình tìm thấy nguyên lý 6 cái lọ –  do T. Harv Eker lập ra. Theo Harv Eker, bất cứ ai cũng có thể sử dụng phương pháp 6 cái lọ để quản lý tiền bạc, kể cả khi bạn nghĩ rằng mình không có nhiều tiền để quản lý. Điều quan trọng là bạn cần phát triển nó thành thói quen. Thậm chí với 100 nghìn đồng, bạn vẫn có thể bắt đầu phương pháp này.

Hãy chia tiền của bạn thành 6 cái lọ hoặc 6 tài khoản ngân hàng, hay còn gọi là 6 quỹ tài chính. Bạn lưu ý, 6 quỹ này hoàn toàn tách biệt với nhau. Mỗi khi có tiền (lương, thưởng, hoặc bất kể nguồn thu nhập nào) hãy chia khoản tiền này vào ngay 6 quỹ. Việc này cần làm ngay và làm để tạo thành thói quen.

  1. Tự do tài chính là khi bạn sống một cuộc sống như bạn mong muốn mà không nhất tết phải làm việc hay phụ thuộc tài chính vào người khác. Nhiều người có thể về hưu sớm là nhờ họ được tự do tài chính. Quỹ tự do tài chính = 10%

Bạn không được tiêu tiền trong quỹ này, tiền của quỹ này chỉ được dùng để đầu tư và tạo ra thu nhập thu động cho bạn. Lập quỹ này cũng giống như bạn nuôi một con ngỗng để nó đẻ trứng vàng cho bạn, vì thế bạn tuyệt đối không được ăn thịt ngỗng (tức là không được tiêu tiền trong quỹ).

  1. Tiết kiệm dài hạn = 10%

Quỹ này có hai mục đích: Tiết kiệm cho dài hạn và tiết kiệm cho những trường hợp khẩn cấp. Ban đầu, bạn nên chia số tiền 10% tổng thu nhập này thành hai phần bằng nhau cho hai mục đích. Khi đã tiết kiệm đủ cho những trường hợp khẩn cấp (có giá trị tương đương khoảng 6 tháng chi tiêu hàng ngày) thì có thể cất riêng khoản này ra và tập trung cho những mục tiêu lâu dài như mua nhà, mua ôtô, cho con vào đại học. 

  1. Giáo dục đào tạo = 10%

Bạn dùng quỹ này để phát triển bản thân: tham gia các lớp học, hội thảo, mua sách vở… Bạn nên nhớ, cách đầu tư tốt nhất chính là đầu tư vào học tập. Nếu bạn không phát triển có nghĩa là bạn đang chết.

  1. Nhu cầu thiết yếu = 55%

Quỹ này giúp bạn đảm bảo nhu cầu thiết yếu hằng ngày của cuộc sống: ăn uống, xăng xe đi lại, điện thoại, các hóa đơn điện nước, quần áo và các chi phí khác.

Nếu bạn không thể sống với 55% thu nhập của mình thì hoặc là bạn cần gia tăng thu nhập hoặc là bạn cần đơn giản cuộc sống, ví dụ thay vì đi taxi, bạn hãy đi xe bus, thay vì đi xe máy tay ga, bạn hãy đi xe số, thay vì ăn hàng thì tự nấu ăn ở nhà với những thực phẩm bình dân.

  1. Hưởng thụ = 10%

Hãy dùng quỹ này để chăm sóc bản thân, giúp bạn được hưởng cảm giác của người thành công và giàu có: ví dụ ăn những món sang trọng đắt tiền, đến những nơi bạn chưa từng đến, đi spa, đi nghe hòa nhạc….

Harv Eker khuyến cáo bạn nên tiêu hết tiền của quỹ này ngay khi một tháng kết thúc. Tuy nhiên, nếu bạn muốn được hưởng một dịch vụ đắt đỏ hơn, muốn đi một chuyến du lịch xa hơn, bạn có thể tiết kiệm quỹ này trong một quý trước khi sử dụng.

  1. Giúp đỡ người khác = 5%

Quỹ này dùng để làm từ thiện, giúp đỡ người thân, bạn bè…, như một cách thể hiện lòng biết ơn cuộc sống. Sống cũng có nghĩa là sẻ chia, bạn cho đi để nhận lại nhiều hơn. 

(Nguồn vnexpress.net)

Dưới đây là video nói về tiền, về cách mà tiền vận hành… các bạn có thể tham khảo:

 

các đồng tiềnsử dụng tiềnTiềntiết kiệm 0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail previous post
Topic | People: Nằm lòng bộ từ vựng Tiếng Anh về thói quen hàng ngày
next post
Topic | People: Từ vựng Tiếng Anh về sự kiện trong đời – Life events

Leave a Comment Cancel Reply

Save my name, email, and website in this browser for the next time I comment.

The reCAPTCHA verification period has expired. Please reload the page.

You may also like

Complement: Bổ ngữ trong tiếng Anh | Ngữ...

May 21, 2025

Cấu Trúc Câu Cơ Bản trong câu Tiếng...

April 29, 2025

Thứ Tự của Tính Từ trong Tiếng Anh...

April 29, 2025

Phân loại từ trong tiếng Anh | Ngữ...

April 29, 2025

Cấu trúc bài giới thiệu bản thân hoàn...

April 16, 2025

Thực hành hỏi và trả lời về thời...

April 14, 2025

Động từ khi chia ở thì quá khứ,...

May 4, 2025

Các dấu câu và ký tự đặc biệt...

November 7, 2024

Từ vựng và câu tiếng Anh khi thưởng...

October 21, 2024

Ví dụ tình huống hỏi đường, chỉ đường...

October 11, 2024

Donate

English coaching

Không chỉ là Khẩu hình tiếng Anh

Click xem chi tiết

Today Idiom

  • Các Idioms về Dating phổ biến

    March 2, 2024

Cách dùng từ chỉ lượng mang ý khẳng...

Phân biệt: Here you are và Here you...

Tân ngữ trong tiếng Anh: Tân ngữ trực...

Động từ liên kết (Linking Verbs) và Động...

Complement: Bổ ngữ trong tiếng Anh | Ngữ...

  • 1

    Topic 19: Cơ Thể Người (Body)

    September 27, 2023
  • 2

    Topic 10: Thông Tin Cá Nhân (Personal Information)

    April 10, 2025
  • 3

    Topic 9: Mô Tả Đồ Vật (Describing Things)

    June 20, 2020
  • 4

    Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề có phiên âm cho người mới bắt đầu

    August 22, 2020
  • 5

    Topic 12: Quần Áo (Clothes)

    June 20, 2020

Tìm hiểu Luyện khẩu hình tiếng Anh

Quote

Học thêm một ngoại ngữ, sống thêm một cuộc dời

error: Content is protected !!

Read alsox

Tiếng Anh cho trẻ em | Nhận ưu đãi 40% khi mua ứng dụng Monkey Junior...

[Daily idiom] A Piece Of Cake – Dễ Như Bỡn

Khám phá: Bắt đầu học tiếng Anh như thế nào cho hiệu quả

Từ khóa » Chủ đề Tiếng Anh Về Money