Tra Từ: Ngân - Từ điển Hán Nôm

AV Tra Hán ViệtTra NômTra Pinyin

Có 24 kết quả:

听 ngân嚚 ngân圁 ngân圻 ngân垠 ngân峾 ngân拫 ngân沂 ngân泿 ngân狺 ngân痕 ngân言 ngân訔 ngân訚 ngân誾 ngân跟 ngân鄞 ngân釿 ngân銀 ngân银 ngân齗 ngân齦 ngân龂 ngân龈 ngân

1/24

ngân [dẫn, thính]

U+542C, tổng 7 nét, bộ khẩu 口 (+4 nét)giản thể, hội ý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Miệng rộng — Miệng cười — Một âm là Thính. Xem Thính.

Tự hình 2

Dị thể 10

𠯸𦔽𦕘𦕢𦖆𦗟𦘏

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Dạ toạ - 夜坐 (Cừu Vạn Khoảnh)• Hồ thượng ngụ cư tạp vịnh - 湖上寓居雜詠 (Khương Quỳ)• Ngoại trạch phụ - 外宅婦 (Chu Đức Nhuận)• Tặng Vô Vi quân Lý đạo sĩ - 贈無為軍李道士 (Âu Dương Tu)• Thái tang tử - 採桑子 (Tô Thức)• Thanh minh nhật ngẫu thành - 清明日偶成 (Lưu Thần Ông)• Thứ vận Tử Chiêm dĩ hồng đới ký My sơn Vương Tuyên Nghĩa - 次韻子瞻以紅帶寄眉山王宣義 (Hoàng Đình Kiên)• Tống Hân thượng nhân Tiếu Ẩn trụ Long Tường tự - 送訢上人笑隱住龍翔寺 (Tát Đô Lạt)• Trung thu tiền tịch vũ - 中秋前夕雨 (Trần Bích San) 嚚

ngân

U+569A, tổng 18 nét, bộ khẩu 口 (+15 nét)phồn & giản thể, hội ý

Từ điển phổ thông

1. điêu toa, dối trá 2. ngu

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) Ngu xuẩn, ương bướng. ◇Thư Kinh 書經: “Phụ ngoan, mẫu ngân, Tượng ngạo” 父頑, 母嚚, 象傲 (Nghiêu điển 堯典) Cha ngu xuẩn, mẹ đần độn, (em là) Tượng hỗn láo. 2. (Tính) Điêu ngoa, gian trá. ◇Tả truyện 左傳: “Khẩu bất đạo trung tín chi ngôn vi ngân” 口不道忠信之言為嚚 (Hi Công nhị thập tứ niên 僖公二十四年) Miệng không nói lời ngay thật là “ngân” 嚚 (gian trá).

Từ điển Thiều Chửu

① Ðiêu toa, dối dá. ② Ngu.

Từ điển Trần Văn Chánh

(cũ) ① Ngu xuẩn, ngoan cố; ② Xảo quyệt, xảo trá, dối trá, điêu ngoa.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng nói xì xào, nghe không rõ — Ngu đần.

Tự hình 2

Dị thể 8

𠽺𠾅𠿦𡁬𡂨𡅚𡓶𡓿

Không hiện chữ?

Chữ gần giống 1

𠼨

Không hiện chữ?

ngân

U+5701, tổng 10 nét, bộ vi 囗 (+7 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông, tức Ngân thuỷ, thuộc tỉnh Tuy Viễn.

Tự hình 1

ngân [kì, kỳ]

U+573B, tổng 7 nét, bộ thổ 土 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Kinh kì (chỗ thiên tử đóng đô), kinh thành. 2. (Danh) Đất diện tích nghìn dặm. 3. Một âm là “ngân”. (Danh) Biên giới, địa giới. § Thông “ngân” 垠. 4. (Danh) Bờ, ngạn.

Tự hình 2

Dị thể 2

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Bình Định đạo trung - 平定道中 (Nguyễn Văn Lý)• Độc hiệp tá Trí Chánh Tĩnh Trai Hoàng tiên sinh Mạnh Trí viên đình tân vịnh tứ thủ đáp hoạ nguyên vận kỳ 4 - 讀協佐致政靜齋黃先生孟致園亭新詠四首答和原韻其四 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Khấp Ngư Hải - 泣魚海 (Dương Bá Trạc)• Phụng triều vạn thọ lễ - 奉朝萬壽禮 (Phan Huy Thực)• Tế thiên địa văn - 祭天地文 (Doãn Khuê)• Thính vũ - 聽雨 (Nguyễn Hàm Ninh)• Thu dạ lữ hoài ngâm - 秋夜旅懷吟 (Đinh Nhật Thận)• Tống Hình Quế Châu - 送邢桂州 (Vương Duy)• Tống Trầm Tử Phúc chi Giang Đông - 送沈子福之江東 (Vương Duy)• Xuân kinh tạp vịnh kỳ 2 - 春京雜詠其二 (Phan Huy Ích) 垠

ngân [ngần]

U+57A0, tổng 9 nét, bộ thổ 土 (+6 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

bờ, biên

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Giới hạn, biên tế. ◎Như: “kì đại vô ngân” 其大無垠 to lớn không ngần. ◇Lí Hoa 李華: “Bình sa vô ngân, quýnh bất kiến nhân” 平沙無垠, 敻不見人 (Điếu cổ chiến trường văn 弔古戰場文) Cát phẳng vô hạn, xa không thấy người. 2. (Danh) Bờ sông, bờ nước. ◇Văn tuyển 文選: “Kì ngân tắc hữu thiên sâm thủy quái” 其垠則有天琛水怪 (Mộc hoa 木華, Hải phú 海賦) Bờ nước đó có báu trời quái nước.

Từ điển Thiều Chửu

① Bờ. ② Ngần, như kì đại vô ngân 其大無垠 thửa to không ngần.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Biên, bờ, bờ bến, ngần, giới hạn: 其大無垠 To không bến bờ, lớn vô ngần; 浩浩乎平沙無垠 Bao la thay sa mạc phẳng không bờ (Lí Hoa: Điếu cổ chiến trường văn); 垠際 Bờ bến, giới hạn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bờ nước — Ranh giới — Hình dạng.

Tự hình 2

Dị thể 10

泿𡊷𡋳𡏴𡑃𡹊𤍂

Không hiện chữ?

Từ ghép 1

bát ngân 八垠

Một số bài thơ có sử dụng

• Biệt Sái thập tứ trước tác - 別蔡十四著作 (Đỗ Phủ)• Chu hành - 舟行 (Vũ Cố)• Điều Trương Tịch - 調張籍 (Hàn Dũ)• Nguyệt dạ ca kỳ 2 - 月夜歌其二 (Hồ Xuân Hương)• Sơn cư bách vịnh kỳ 093 - 山居百詠其九十三 (Tông Bản thiền sư)• Tân chế bố cừu - 新製布裘 (Bạch Cư Dị)• Thạch động thôn vân - 石洞吞雲 (Mạc Thiên Tích)• Thị đạo - 示道 (Phan Trường Nguyên)• Thiệp giang - 涉江 (Khuất Nguyên)• Thiết Đường giáp - 鐵堂峽 (Đỗ Phủ) 峾

ngân

U+5CFE, tổng 10 nét, bộ sơn 山 (+7 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dáng núi quanh co. Td: Ngân luân ( quanh co ).

Tự hình 1

ngân

U+62EB, tổng 9 nét, bộ thủ 手 (+6 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bài bác, chống đối.

Tự hình 1

Dị thể 2

Không hiện chữ?

ngân [nghi]

U+6C82, tổng 7 nét, bộ thuỷ 水 (+4 nét)phồn & giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sông “Nghi” ngày xưa, chảy qua tỉnh “Giang Tô” 江蘇. 2. (Danh) Sông “Nghi” ngày xưa, chảy qua huyện “Tư Dương” 滋陽, hợp với sông “Tứ” 泗. 3. Một âm là “ngân”. (Danh) Bờ, ranh giới, biên tế.

Từ điển Thiều Chửu

① Sông Nghi. ② Một âm là ngân. Ống sáo lớn.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Ống sáo lớn; ② Như 垠 (bộ 土).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bờ nước — Một âm là Nghi. xem Nghi.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Bệnh hậu phỏng mai kỳ 7 - 病後訪梅其七 (Lưu Khắc Trang)• Chân Định huyện, Cao Mại tổng, Bác Trạch xã Phạm quận công bi văn - 真定縣高邁總博澤社范郡公碑文 (Doãn Khuê)• Du Phật Tích sơn đối giang ngẫu tác - 遊佛跡山對江偶作 (Nguyễn Phi Khanh)• Hạ Tiều Ẩn Chu tiên sinh bái Quốc Tử tư nghiệp - 賀樵隱朱先生拜國子司業 (Trần Nguyên Đán)• Ngụ ý phàm tứ thủ cảnh thế tam thủ kỳ 2 - 寓意凡四首警世三首其二 (Nguyễn Bỉnh Khiêm)• Phụng hoạ Bùi Hữu Thứ “Du Thuận An” kỳ 2 - Đại tấn thần yêu khách - 奉和裴有庶遊順安其二-代汛神邀客 (Trần Đình Tân)• Tăng điểm sắt - 曾點瑟 (Trịnh Hoài Đức)• Tiêu dao du phú - 逍遙遊賦 (Ngô Thì Nhậm)• Tương chi quan, giản biệt hiệu quán nhị tam tử - 將之官柬別校館二三子 (Hoàng Văn Hoè) 泿

ngân

U+6CFF, tổng 9 nét, bộ thuỷ 水 (+6 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bờ nước. Như chữ Ngân trên — Tên sông, tức Ngân thuỷ, nay gọi là Nghĩa giang thuộc tỉnh Thiểm Tây.

Tự hình 1

Dị thể 1

Không hiện chữ?

ngân

U+72FA, tổng 10 nét, bộ khuyển 犬 (+7 nét)phồn & giản thể, hội ý & hình thanh

Từ điển phổ thông

tiếng chó gầm gừ

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) “Ngân ngân” 狺狺 tiếng chó gầm gừ. ◇Tống Ngọc 宋玉: “Mãnh khuyển ngân ngân nhi nghênh phệ hề” 猛犬狺狺而迎吠兮 (Cửu biện 九辯) Chó dữ gầm gừ đón sủa hề.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngân ngân 狺狺 tiếng chó gầm ghè cắn nhau.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Tiếng gầm gừ của chó (lúc cắn nhau); ② Cãi cọ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng chó sủa.

Tự hình 3

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Vấn thoại - 問話 (Hồ Chí Minh) 痕

ngân [ngấn]

U+75D5, tổng 11 nét, bộ nạch 疒 (+6 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. hoen ra (nước mắt) 2. vết sẹo 3. dấu vết

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Sẹo. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Tôn Quyền thủ chỉ kì ngân, nhất nhất vấn chi, Chu Thái cụ ngôn chiến đấu bị thương chi trạng” 孫權手指其痕, 一一問之, 周泰具言戰鬥被傷之狀 (Đệ lục thập bát hồi) Tôn Quyền trỏ tay vào những vết sẹo, hỏi từng chỗ một, Chu Thái thuật lại đủ hết đánh nhau bị thương ra sao. 2. (Danh) Vết, ngấn. ◎Như: “mặc ngân” 墨痕 vết mực. ◇Đỗ Phủ 杜甫: “Hà thời ỷ hư hoảng, Song chiếu lệ ngân can” 何時倚虛幌, 雙照淚痕乾 (Nguyệt dạ 月夜) Bao giờ được tựa màn cửa trống, (Bóng trăng) chiếu hai ngấn lệ khô?

Từ điển Thiều Chửu

① Sẹo, vết. Phàm vật gì có dấu vết đều gọi là ngân, như mặc ngân 墨痕 vết mực.

Từ điển Trần Văn Chánh

Vết, ngấn, sẹo: 傷痕 Vết thương; 淚痕 Ngấn nước mắt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái sẹo — Dấu vết trên đồ vật.

Tự hình 2

Dị thể 1

𤶨

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Cửu nhật kỳ 4 - 九日其四 (Đỗ Phủ)• Điệp luyến hoa - 蝶戀花 (Triệu Lệnh Trĩ)• Giang hành tạp vịnh thập thủ kỳ 02 - Thôn đăng - 江行雜詠十首其二-村燈 (Trần Cung Doãn)• Kiếm Môn đạo trung ngộ vi vũ - 劍門道中遇微雨 (Lục Du)• Phụ tân hành - 負薪行 (Đỗ Phủ)• Sử Tương Vân đích thi kỳ 1 - 史湘雲的詩其一 (Tào Tuyết Cần)• Thu giang tả vọng - 秋江寫望 (Lâm Bô)• Thư trai xuân mộ - 書齋春暮 (Nguyễn Như Đổ)• Tương phi trúc - 湘妃竹 (Trịnh Hoài Đức)• Việt ca - 越歌 (Tống Liêm) 言

ngân [ngôn]

U+8A00, tổng 7 nét, bộ ngôn 言 (+0 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Nói, tự mình nói ra gọi là “ngôn” 言. Đáp hay thuật ra gọi là “ngữ” 語. ◎Như: “ngôn bất tận ý” 言不盡意 nói không hết ý. 2. (Động) Bàn bạc, đàm luận. ◇Luận Ngữ 論語: “Tứ dã, thủy khả dữ ngôn thi dĩ hĩ” 賜也, 始可與言詩已矣 (Thuật nhi 述而) Như anh Tứ vậy, mới có thề cùng đàm luận về kinh Thi. 3. (Động) Kể, trần thuật. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Tự ngôn bổn thị kinh thành nữ, Gia tại Hà Mô lăng hạ trụ” 自言本是京城女, 家在蝦蟆陵下住 (Tì bà hành 琵琶行) Kể rằng tôi vốn là con gái ở kinh thành, Nhà ở dưới cồn Hà Mô. 4. (Động) Báo cho biết. ◇Sử Kí 史記: “Lịch Sanh sân mục án kiếm sất sứ giả viết: Tẩu! Phục nhập ngôn Bái Công” 酈生瞋目案劍叱使者曰: 走!復入言沛公 (Lịch Sanh Lục Giả truyện 酈生陸賈傳) Lịch Sinh trợn mắt, cầm chặt gươm mắng sứ giả: Cút đi! Rồi trở vào báo cho Bái Công biết. 5. (Động) Tra hỏi. 6. (Danh) Câu văn, lời. ◎Như: “nhất ngôn” 一言 một câu. ◇Luận Ngữ 論語: “Thi tam bách, nhất ngôn dĩ tế chi, viết "tư vô tà"” 詩三百, 一言以蔽之, 曰思無邪 (Vi chánh 為政) Kinh Thi có ba trăm thiên, một lời đủ bao quát tất cả, là "tư tưởng thuần chính". 7. (Danh) Chữ. ◎Như: “ngũ ngôn thi” 五言詩 thơ năm chữ, “thất ngôn thi” 七言詩 thơ bảy chữ. ◇Luận Ngữ 論語: “Tử Cống vấn viết: Hữu nhất ngôn nhi khả dĩ chung thân hành chi giả hồ? Tử viết: Kì thứ hồ! Kỉ sở bất dục, vật thi ư nhân” 子貢問曰: 有一言而可以終身行之者乎? 子曰: 其恕乎! 己所不欲, 勿施於人 (Vệ Linh Công 衛靈公) Ông Tử Cống hỏi rằng: Có một chữ nào mà có thể trọn đời mình làm theo chăng? Đức Khổng Tử đáp: Có lẽ là chữ “thứ” chăng? Cái gì mà mình không muốn thì đừng làm cho người khác. 8. (Danh) Học thuyết. ◇Mạnh Tử 孟子: “Dương Chu, Mặc Địch chi ngôn doanh thiên hạ” 楊朱, 墨翟之言盈天下 (Đằng Văn Công hạ 滕文公下) Học thuyết của Dương Chu, Mặc Địch tràn khắp thiên hạ. 9. (Trợ) Tôi, dùng làm tiếng phát lời. ◎Như: “ngôn cáo sư thị” 言告師氏 (tôi) bảo với thầy. § Ghi chú: Chữ “ngôn” 言 đặt ở đầu câu trong Thi Kinh rất nhiều, sách Nhĩ Nhã giải thích với nghĩa “ngã” 我 "tôi", nhưng Vương Dẫn Chi cho rằng ý nghĩa nhiều chỗ không ổn, nên không theo. 10. Một âm là “ngân”. (Tính) “Ngân ngân” 言言 cung kính hòa nhã. ◇Lễ Kí 禮記: “Quân tử chi ẩm tửu dã, thụ nhất tước nhi sắc tiển như dã, nhị tước nhi ngôn ngôn tư!” 君子之飲酒也, 受一爵而色洒如也, 二爵而言言斯 (Ngọc tảo 玉藻) Bậc quân tử uống rượu, nhận chén một chén mà nghiêm trang như thế, hai chén mà hòa nhã cung kính thay! § Ghi chú: Cũng như “ngân ngân” 誾誾.

Từ điển Thiều Chửu

① Nói, tự mình nói ra gọi là ngôn 言. Ðáp hay thuật ra gọi là ngữ 語. ② Một câu văn cũng gọi là nhất ngôn 一言. Như nhất ngôn dĩ tế chi viết tư vô tà 一言以蔽之曰思無邪 một câu tóm tắt hết nghĩa là không nghĩ xằng. ③ Một chữ cũng gọi là ngôn. Như ngũ ngôn thi 五言詩 thơ năm chữ, thất ngôn thi 七言詩 thơ bảy chữ, v.v. ④ Mệnh lệnh. ⑤ Bàn bạc. ⑥ Tôi, dùng làm tiếng phát thanh. Như ngôn cáo sư thị 言告師氏 tôi bảo với thầy. ⑦ Một âm là ngân. Ngân ngân 言言 cao ngất, đồ sộ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Ngân 誾 — Một âm là Ngôn.

Tự hình 5

Dị thể 7

𢍗𢍬𦉴𧩁

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Cổ luân đài - Tẩu giang biên - 古輪臺-走江邊 (Khổng Thượng Nhiệm)• Giá cô thiên - 鷓鴣天 (Thu Cẩn)• Hạ Vũ 2 - 下武 2 (Khổng Tử)• Hắc đàm long - 黑潭龍 (Bạch Cư Dị)• Hữu cá Vương tú tài - 有個王秀才 (Hàn Sơn)• Phu phụ tương kính như tân cách - 夫婦相敬如賓格 (Khiếu Năng Tĩnh)• Quá thích - 過磧 (Sầm Tham)• Tặng Đới trạng nguyên - 贈戴狀元 (Phan Huy Ích)• Tiểu nhung 1 - 小戎 1 (Khổng Tử)• Tô Tần đình kỳ 2 - 蘇秦亭其二 (Nguyễn Du) 訔

ngân

U+8A14, tổng 10 nét, bộ ngôn 言 (+3 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giành nhau mà nói. Td: Ngân ngân ( cãi cọ ).

Tự hình 1

Dị thể 1

Không hiện chữ?

ngân

U+8A1A, tổng 10 nét, bộ ngôn 言 (+3 nét)giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

tranh biện một cách ôn hoà

Tự hình 1

Dị thể 2

𨶡

Không hiện chữ?

ngân

U+8ABE, tổng 15 nét, bộ ngôn 言 (+8 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

hoà hoãn

Từ điển trích dẫn

1. (Phó) “Ngân ngân” 誾誾 vui hòa mà thẳng thắn khuyến cáo. ◇Luận Ngữ 論語: “Dữ thượng đại phu ngôn, ngân ngân như dã” 與上大夫言, 誾誾如也 (Hương đảng 鄉黨) Nói với các quan đại phu bậc trên thì hòa nhã chính trực. 2. (Tính) Sực nức (mùi thơm). ◇Tư Mã Tương Như 司馬相如: “Phương khốc liệt chi ngân ngân” 芳酷烈之誾誾 (Trường môn phú 長門賦) Hương thơm nồng nàn sực nức.

Từ điển Thiều Chửu

① Ngân ngân 誾誾 rẽ ràng hoà hoãn mà can mà tranh biện. ② Mùi thơm sực nức.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Chững chạc, vui vẻ hoà hoãn khi tranh biện (hoặc can ngăn); ② (Mùi thơm) sực nức.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Êm ái, hòa hợp — Nói nhẹ nhàng.

Tự hình 2

Dị thể 3

𨶡

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Trường Môn phú - 長門賦 (Tư Mã Tương Như) 跟

ngân [cân, căn]

U+8DDF, tổng 13 nét, bộ túc 足 (+6 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Gót chân. ◎Như: “cước hậu cân” 腳後跟 gót chân. ◇Tiêu Cám 焦贛: “Đầu dưỡng tao cân, vô ích ư tật” 頭癢搔跟, 無益於疾 (Dịch lâm 易林, Kiển chi cách 蹇之革). 2. (Danh) Gót, đế hoặc phần sau (giày, dép, đồ vật...). ◎Như: “cao cân hài” 高跟鞋 giày cao gót. 3. (Động) Đi theo, theo chân. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Thị thì Tào Tháo tự cân Hoàng Phủ Tung thảo Trương Lương” 是時曹操自跟皇甫嵩討張梁 (Đệ nhị hồi) Bấy giờ Tào Tháo đang theo Hoàng Phủ Tung đánh Trương Lương. 4. (Động) Ngày xưa chỉ đày tớ hầu hạ chủ. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Ngã Bồi Mính cân Nhị da giá kỉ niên, Nhị da đích tâm sự, ngã một hữu bất tri đạo đích” 我焙茗跟二爺這幾年, 二爺的心事, 我沒有不知道的 (Đệ tứ tam hồi). 5. (Động) Chỉ con gái lấy chồng. ◇Chu Lập Ba 周立波: “Ngã môn nha đầu na thì tài thập lục, nhĩ tứ thập tam liễu. Nhĩ khiếu tha cân nhĩ, tha bất nguyện ý” 我們丫頭那時才十六, 你四十三了. 你叫她跟你, 她不願意 (Bạo phong sậu vũ 暴風驟雨, Đệ nhất bộ thập nhị). 6. (Động) Sánh, kịp, ngang bằng. ◇Quản Hoa 管樺: “Thất thập cửu tuế lão đệ lạp trường thanh điệu thuyết: Khí xa tựu thị bất cân phi cơ khoái nha” 七十九歲老弟拉長聲調說: 汽車就是不跟飛機快呀 (Tỉnh đài thượng 井臺上). 7. (Giới) Và, cùng. ◎Như: “ngã cân tha nhất đồng thướng học” 我跟他一同上學 tôi và nó cùng đi học. 8. (Giới) Hướng về, đối. ◎Như: “nhĩ cân thùy thuyết thoại” 你跟誰說話 anh nói chuyện với ai. 9. § Ta quen đọc là “ngân”.

Từ điển Thiều Chửu

① Gót chân. ② Đi theo chân. ③ Ta quen đọc là chữ ngân.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Gót (chân): 腳後跟 Gót chân; 高跟鞋 Giày cao gót; ② Theo chân: 他跑得很快,我跟不上 Anh ấy chạy nhanh quá, tôi theo không kịp; ③ Với: 我跟他在一起工作 Tôi cùng làm việc với anh ấy; 我已經跟他說過了 Tôi đã nói với anh ấy rồi.

Tự hình 2

Dị thể 3

𣥦𦚣𨁞

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Bắc Sở tự tình - 北所敘情 (Lê Quýnh)• Chi Lăng nhân kỳ 2 - 支陵人其二 (Vũ Cố)• Đề bích Hoằng Tế tự kỳ 2 - 題壁宏濟寺其二 (Tưởng Sĩ Thuyên)• Hành lộ nan kỳ 1 - 行路難其一 (Liễu Tông Nguyên)• Ký đề Bàn A sơn - 寄題盤阿山 (Ngô Thì Chí)• Tân Dương ngục trung hài - 賓陽獄中孩 (Hồ Chí Minh) 鄞

ngân

U+911E, tổng 13 nét, bộ ấp 邑 (+11 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

(tên đất)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tên một huyện thuộc tỉnh Chiết Giang.

Từ điển Thiều Chửu

① Tên một huyện ngày xưa.

Từ điển Trần Văn Chánh

Tên huyện (thuộc tỉnh Chiết Giang).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên đất thuộc tỉnh Chiết Giang.

Tự hình 2

ngân [cân, ngận]

U+91FF, tổng 12 nét, bộ kim 金 (+4 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỗ lõm xuống của đồ vật. Cái ngấn — Các âm khác là Cân, Ngận. Xem các âm này.

Tự hình 2

Dị thể 4

𬬱

Không hiện chữ?

ngân

U+9280, tổng 14 nét, bộ kim 金 (+6 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

bạc, Ag

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bạc (argentum, Ag), một loài kim sắc trắng dùng để đúc tiền và làm đồ trang sức. 2. (Danh) Tiền bạc, kim tiền. 3. (Danh) Họ “Ngân”. 4. (Tính) Trắng (như màu bạc). ◎Như: “ngân hạnh” 銀杏 hạnh trắng. 5. (Tính) Làm bằng bạc. ◎Như: “ngân khí” 銀器 đồ bằng bạc. ◇Tam quốc chí 三國志: “Ninh tiên dĩ ngân oản chước tửu, tự ẩm lưỡng oản, nãi chước dữ kì đô đốc” 寧先以銀碗酌酒, 自飲兩碗, 乃酌與其都督 (Cam Ninh truyện 甘寧傳) (Cam) Ninh trước lấy chén bạc rót rượu, tự mình uống hai chén, rồi mới rót cho đô đốc. 6. (Tính) Liên quan tới tiền bạc. ◎Như: “ngân hàng” 銀行 nhà băng (bank).

Từ điển Thiều Chửu

① Bạc (Argentum, Ag), một loài kim sắc trắng dùng để đúc tiền và làm đồ trang sức. ② Trắng. Như ngân hạnh 銀杏 hạnh trắng. ③ Họ Ngân.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Bạc (kí hiệu Ag): 金銀 Vàng bạc; ② (Màu) trắng, bạc. 【銀白】ngân bạch [yínbái] Trắng bạc, bạc, trắng xóa, trắng ngần; ③ [Yín] (Họ) Ngân.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bạc, tên một thứ kim loại quý, màu trắng — Trắng như bạc — Chỉ tiền bạc. Td: Kim ngân ( vàng và bạc, chỉ tiền bạc ) — Chỉ mặt trăng, vì mặt trăng lóng lánh như bạc. Đoạn trường tân thanh có câu: » Bóng tàu vừa nhạt vẻ ngân « — Vẻ ngân chỉ ánh trăng — Ngân là bạc, tiếng nói tắt của chữ Ngân hà ( sông Ngân hà ) hoặc Ngân hán, Ngân hoàng: Sông bạc. Ban đêm ta thấy một làn sao nhỏ xa trông như một vệt trắng bạc giữa lưng trời » Ngân tà trăng nhạt, sao thưa, dở dang lẽ ở, thở than lẽ về « ( Hoa Tiên ).

Tự hình 3

Dị thể 2

𨧏

Không hiện chữ?

Từ ghép 22

đinh ngân 丁銀 • kim ngân 金銀 • kim trản ngân đài 金盞銀台 • ngân bản vị 銀本位 • ngân chỉ 銀紙 • ngân đĩnh 銀錠 • ngân hà 銀河 • ngân hán 銀漢 • ngân hàng 銀行 • ngân hôn 銀婚 • ngân khoáng 銀鑛 • ngân khố 銀庫 • ngân quỹ 銀櫃 • ngân sách 銀策 • ngân thiềm 銀蟾 • ngân thỏ 銀兔 • ngân thử 銀鼠 • nguyên ngân 原銀 • quyên ngân 捐銀 • thế giới ngân hàng 世界銀行 • thuỷ ngân 水銀 • tượng ngân 像銀

Một số bài thơ có sử dụng

• Bất ly tây các kỳ 2 - 不離西閣其二 (Đỗ Phủ)• Bồi Trịnh quảng văn du Hà tướng quân sơn lâm kỳ 5 - 陪鄭廣文遊何將軍山林其五 (Đỗ Phủ)• Dạ du Tây Hồ - 夜遊西湖 (Trương Hảo Hợp)• Kệ - 偈 (Thủ Sơn Tỉnh Niệm thiền sư)• Liễu tiêu thanh - Xuân cảm - 柳梢青-春感 (Lưu Thần Ông)• Luận thi kỳ 15 - 論詩其十五 (Nguyên Hiếu Vấn)• Oán vương tôn kỳ 3 - 怨王孫其三 (Lý Thanh Chiếu)• Thần Phù cảng khẩu hiểu bạc - 神伕港口曉泊 (Nguyễn Trung Ngạn)• Thì ngư - 鰣魚 (Hà Cảnh Minh)• Tửu tuyền tử - 酒泉子 (Ngô Văn Anh) 银

ngân

U+94F6, tổng 11 nét, bộ kim 金 (+6 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

bạc, Ag

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 銀.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 銀

Từ điển Trần Văn Chánh

① Bạc (kí hiệu Ag): 金銀 Vàng bạc; ② (Màu) trắng, bạc. 【銀白】ngân bạch [yínbái] Trắng bạc, bạc, trắng xóa, trắng ngần; ③ [Yín] (Họ) Ngân.

Tự hình 2

Dị thể 2

𨧏

Không hiện chữ?

Từ ghép 4

kim trản ngân đài 金盏银台 • ngân hàng 银行 • thuỷ ngân 水银 • tượng ngân 象银 齗

ngân

U+9F57, tổng 19 nét, bộ xỉ 齒 (+4 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

lợi, chân răng

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lợi (thịt chân răng). § Cũng như “ngân” 齦. 2. (Tính) “Ngân ngân” 齗齗 gân gổ, dáng tranh biện. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Do ngân ngân nhiên” 猶齗齗然 (Ngu khê thi tự 愚溪詩序) Vẫn còn cãi nhau.

Từ điển Thiều Chửu

① Lợi (thịt chân răng). ② Ngân ngân 齗齗 gân gổ, tả cái dáng cãi lẽ với nhau.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Lợi răng, nướu răng; ② Gân cổ cãi.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hàm lợi, tức nướu răng, phần thịt cứng giữ chân răng — Dùng răng mà cắn.

Tự hình 1

Dị thể 6

𪗳𪘎

Không hiện chữ?

ngân [khẩn]

U+9F66, tổng 21 nét, bộ xỉ 齒 (+6 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nhằn xương, gặm xương

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lợi (thịt ở chân răng). 2. Một âm là “khẩn”. (Động) Cắn, nhá.

Từ điển Thiều Chửu

① Lợi, chân răng. ② Một âm là khẩn. Cắn xương, nhá xương.

Từ điển Trần Văn Chánh

Lợi, lợi răng, nướu răng, chân răng: 齒齦 Lợi răng. Xem 啮[kân].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Ngân 齗 — Cũng đọc Khẩn, với nghĩa là cắn.

Tự hình 2

Dị thể 8

𪘄𪘎𪘟𪘩

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Xuân nhật hữu cảm kỳ 1 - 春日有感其一 (Nguyễn Khuyến) 龂

ngân

U+9F82, tổng 12 nét, bộ xỉ 齒 (+4 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

lợi, chân răng

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 齗.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 齗

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) ① Lợi răng, nướu răng; ② Gân cổ cãi.

Tự hình 1

Dị thể 1

Không hiện chữ?

ngân [khẩn]

U+9F88, tổng 14 nét, bộ xỉ 齒 (+6 nét)giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

nhằn xương, gặm xương

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 齦.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 齦

Từ điển Trần Văn Chánh

Lợi, lợi răng, nướu răng, chân răng: 齒齦 Lợi răng. Xem 啮[kân].

Tự hình 2

Dị thể 5

𪘟

Không hiện chữ?

Từ khóa » Thuỷ Ngân Tiếng Trung Là Gì