Tra Từ: Trí - Từ điển Hán Nôm
Có thể bạn quan tâm
Có 13 kết quả:
剚 trí • 寘 trí • 智 trí • 疐 trí • 知 trí • 緻 trí • 置 trí • 致 trí • 菑 trí • 踬 trí • 躓 trí • 迟 trí • 遲 trí1/13
剚trí [chí, tứ]
U+525A, tổng 10 nét, bộ đao 刀 (+8 nét)phồn & giản thể
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cắm xuống đất. Cày xuống đất.Tự hình 1

Dị thể 4
事倳𡸪𨧫Không hiện chữ?
寘trí
U+5BD8, tổng 13 nét, bộ miên 宀 (+10 nét)phồn thể
Từ điển phổ thông
đặt, để, bàyTừ điển trích dẫn
1. Cũng như chữ 置.Từ điển Thiều Chửu
① Cũng như chữ 置.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Như 置 (bộ 网).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Sắp đặt. Đặt để — Bỏ phế — Đầy đủ — Tới. Đến.Tự hình 1

Dị thể 1
置Không hiện chữ?
Chữ gần giống 4
寘䈯𠤤𠖕Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Phạt đàn 1 - 伐檀 1 (Khổng Tử)• Phạt đàn 2 - 伐檀 2 (Khổng Tử)• Phạt đàn 3 - 伐檀 3 (Khổng Tử)• Quỹ tuế - 饋歲 (Tô Thức)• Quyển nhĩ 1 - 卷耳 1 (Khổng Tử)• Sinh dân 3 - 生民 3 (Khổng Tử)• Thảo đường - 草堂 (Đỗ Phủ)• Thiên vấn - 天問 (Khuất Nguyên)• Tiêu dao du phú - 逍遙遊賦 (Ngô Thì Nhậm) 智trí
U+667A, tổng 12 nét, bộ nhật 日 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý
Từ điển phổ thông
trí tuệTừ điển trích dẫn
1. (Tính) Khôn, hiểu thấu sự lí. Trái với “ngu” 愚. ◎Như: “trí giả thiên lự tất hữu nhất thất” 智者千慮必有一失 người khôn suy nghĩ chu đáo mà vẫn khó tránh khỏi sai sót. 2. (Tính) Nhiều mưu kế, tài khéo. 3. (Danh) Trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. ◎Như: “tài trí” 才智 tài cán và thông minh, “túc trí đa mưu” 足智多謀 đầy đủ thông minh và nhiều mưu kế, “đại trí nhược ngu” 大智若愚 người thật biết thì như là ngu muội. ◇Sử Kí 史記: “Ngô ninh đấu trí, bất năng đấu lực” 吾寧鬥智, 不能鬥力 (Hạng Vũ bổn kỉ 項羽本紀) Ta thà đấu trí, chứ không biết đấu lực. 4. (Danh) Họ “Trí”.Từ điển Thiều Chửu
① Khôn, trái với chữ ngu 愚, hiểu thấu sự lí gọi là trí, nhiều mưu kế tài khéo cũng gọi là trí.Từ điển Trần Văn Chánh
① Thông minh, khôn, giỏi giang, tài trí: 大智大勇 Vô cùng giỏi giang và gan dạ; 足智多謀 Đa mưu túc trí, lắm mưu trí; 才智 Tài giỏi, khôn khéo; ② [Zhì] (Họ) Trí.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Sáng suốt, hiểu biết nhau — Sự hiểu biết.Tự hình 5

Dị thể 6
知𢜔𣉻𤾞𥏼𥏾Không hiện chữ?
Từ ghép 38
bất trí 不智 • cơ trí 机智 • cơ trí 機智 • dân trí 民智 • duệ trí 叡智 • duệ trí 睿智 • đại trí 大智 • đại trí nhược ngu 大智若愚 • đấu trí 鬬智 • giải trí 解智 • ích trí 益智 • lí trí 理智 • mẫn trí 敏智 • minh trí 明智 • mưu trí 謀智 • quảng trí 廣智 • quẫn trí 窘智 • sắc trí 色智 • tài trí 才智 • tài trí cao kì 材智高奇 • tâm trí 心智 • thiên trí 天智 • thiển trí 淺智 • trí dục 智育 • trí dũng 智勇 • trí huệ 智惠 • trí lợi 智利 • trí lự 智慮 • trí lực 智力 • trí não 智腦 • trí năng 智能 • trí thức 智識 • trí trá 智詐 • trí tuệ 智慧 • trí xảo 智巧 • túc trí 足智 • vãn trí 晚智 • ý trí 意智Một số bài thơ có sử dụng
• Cảm ngộ kỳ 05 - 感遇其五 (Trần Tử Ngang)• Đại Bảo tam niên Nhâm Tuất khoa tiến sĩ đề danh ký - 大寶弎年壬戌科進士題名記 (Thân Nhân Trung)• Hàn Nguỵ công Trú Cẩm đường cố chỉ - 韓魏公晝錦堂故址 (Phan Huy Ích)• Khải bạch - 啟白 (Trần Thái Tông)• Nhân sự - 人事 (Tương An quận vương)• Quan phu tử miếu tán - 關夫子廟讚 (Nguyễn Nghiễm)• Sắc tứ Tú Phong tự bi - 敕賜秀峰寺碑 (Hồ Nguyên Trừng)• Sĩ phu tự trị luận - 士夫自治論 (Trần Quý Cáp)• Thù hữu nhân kiến ký - 酬友人見寄 (Nguyễn Trãi)• Văn Dương sứ để quán - 聞洋使抵館 (Lê Khắc Cẩn) 疐trí [chí, đế]
U+7590, tổng 14 nét, bộ sơ 疋 (+9 nét)phồn & giản thể, hội ý
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Trở ngại, không tiến triển được.Tự hình 4

Dị thể 13
㚄嚏躓𢷐𢷟𤴛𤴝𤴡𧀶𧁏𨂬𨆫𨇈Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Lang bạt 1 - 狼跋1 (Khổng Tử)• Lang bạt 2 - 狼跋2 (Khổng Tử) 知trí [tri]
U+77E5, tổng 8 nét, bộ thỉ 矢 (+3 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý
Từ điển trích dẫn
1. (Động) Biết, hiểu. ◇Cổ huấn 古訓 “Lộ diêu tri mã lực, sự cửu kiến nhân tâm” 路遙知馬力, 事久見人心 Đường dài mới biết sức ngựa, việc lâu ngày mới thấy lòng người. 2. (Động) Phân biệt, khu biệt. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Loan tử chi tương tự giả, duy kì mẫu năng tri chi” 孿子之相似者, 唯其母能知之 (Tu vụ 脩務) Con sinh đôi thì giống nhau, chỉ có mẹ chúng mới phân biệt được. 3. (Động) Biết nhau, qua lại, giao thiệp. ◎Như: “tri giao” 知交 giao thiệp, tương giao. 4. (Động) Nhận ra mà đề bạt, tri ngộ. ◇Sầm Tham 岑參: “Hà hạnh nhất thư sanh, Hốt mông quốc sĩ tri” 何幸一書生, 忽蒙國士知 (Bắc đình tây giao 北庭西郊) May sao một thư sinh, Bỗng được nhờ bậc quốc sĩ nhận ra (tài năng). 5. (Động) Làm chủ, cầm đầu, chưởng quản. ◇Quốc ngữ 國語: “Hữu năng trợ quả nhân mưu nhi thối Ngô giả, ngô dữ chi cộng tri Việt quốc chi chánh” 有能助寡人謀而退吳者, 吾與之共知越國之政 (Việt ngữ 越語) Ai có thể giúp quả nhân mưu đánh lùi quân Ngô, ta sẽ cùng người ấy cai trị nước Việt. 6. (Danh) Kiến thức, học vấn. ◎Như: “cầu tri” 求知 tìm tòi học hỏi. ◇Luận Ngữ 論語: “Ngô hữu tri hồ tai? Vô tri dã. Hữu bỉ phu vấn ư ngã, không không như dã; ngã khấu kì lưỡng đoan nhi kiệt yên” 吾有知乎哉? 無知也. 有鄙夫問於我, 空空如也; 我叩其兩端而竭焉 (Tử Hãn 子罕) Ta có kiến thức rộng chăng? Không có kiến thức rộng. Có người tầm thường hỏi ta (một điều), ta không biết gì cả; ta xét đầu đuôi sự việc mà hiểu hết ra. 7. (Danh) Ý thức, cảm giác. ◇Tuân Tử 荀子: “Thảo mộc hữu sanh nhi vô tri” 草木有生而無知 (Vương chế 王制) Cây cỏ có sinh sống nhưng không có ý thức, cảm giác. 8. (Danh) Bạn bè, bằng hữu, tri kỉ. ◎Như: “cố tri” 故知 bạn cũ. 9. Một âm là “trí”. (Danh) Trí khôn, trí tuệ. § Thông “trí” 智. ◇Luận Ngữ 論語: “Lí nhân vi mĩ, trạch bất xử nhân yên đắc trí?” 里仁為美, 擇不處仁焉得知 (Lí nhân 里仁) Chỗ ở có đức nhân là chỗ tốt, chọn chỗ ở mà không chọn nơi có đức nhân thì sao gọi là sáng suốt được (tức là có trí tuệ)? 10. (Danh) Họ “Trí”.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Khôn ngoan, thông minh, trí tuệ, trí (dùng như 智, bộ 日): 知者見于未萌 Kẻ trí thấy trước được sự việc lúc chưa phát sinh (Thương Quân thư).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Dùng như chữ Trí 智 — Xem Tri.Tự hình 7

Dị thể 4
智𢇻𥎵𥎿Không hiện chữ?
Từ ghép 3
cách vật trí tri 格物致知 • sinh trí 生知 • trí tri 致知Một số bài thơ có sử dụng
• Đào Nguyên hành - 桃源行 (Vương Duy)• Đề lữ sấn - 題旅襯 (Liêu Hữu Phương)• Mộ xuân - 暮春 (Nguyễn Hàm Ninh)• Mộng Giang Nam kỳ 1 - 夢江南其一 (Ôn Đình Quân)• Quặc ngư - 攫魚 (Nguyễn Khuyến)• Tây Sơn thi hoạ giả tam thập dư nhân, tái dụng tiền vận vi tạ - 西山詩和者三十餘人,再用前韻為謝 (Tô Thức)• Văn đô thành khát vũ, thì khổ than thuế - 聞都城渴雨,時苦攤稅 (Thang Hiển Tổ)• Viên hữu đào 1 - 園有桃 1 (Khổng Tử)• Xuân nhật tương dục đông quy ký tân cập đệ Miêu Thân tiên bối - 春日將欲東歸寄新及第苗紳先輩 (Ôn Đình Quân)• Xuân tứ kỳ 2 - 春思其二 (Trương Yểu Điệu) 緻trí
U+7DFB, tổng 16 nét, bộ mịch 糸 (+10 nét)phồn thể, hình thanh & hội ý
Từ điển phổ thông
1. suy cho đến cùng 2. đem lại, đưa đến 3. tỉ mỉ, kỹ, kínTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Tơ lụa mịn sát. 2. (Tính) Tỉ mỉ, mịn, kín, kĩ. ◎Như: “công trí” 工緻 khéo léo tỉ mỉ, “tinh trí” 精緻 tốt bền, “trí mật” 緻密 kín sát. 3. (Tính) Xinh đẹp. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Giả mẫu kiến Tần Chung hình dong tiêu trí, cử chỉ ôn nhu” 賈母見秦鍾形容標緻, 舉止溫柔 (Đệ bát hồi) Giả mẫu thấy Tần Chung hình dáng xinh đẹp, cử chỉ khoan thai.Từ điển Thiều Chửu
① Tỉ mỉ, kín, kĩ. Như công trí 工緻 khéo mà kĩ, tinh trí 精緻 tốt bền, trí mật 緻密 đông đặc, liền sít.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Mịn, sít, dày, tỉ mỉ, kín, kĩ: 工緻 Khéo và kĩ.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Gần, khít lại — May vá quần áo.Tự hình 1

Dị thể 2
致𰬫Không hiện chữ?
Chữ gần giống 2
𥠽𤋖Không hiện chữ?
Từ ghép 1
tinh trí 精緻Một số bài thơ có sử dụng
• Cẩn - 謹 (Lý Dục Tú)• Dư lực học văn - 餘力學文 (Lý Dục Tú)• Hiệt thử phú - 黠鼠賦 (Tô Thức)• Kê Long sơn - 雞龍山 (Đào Nghiễm)• Trường Môn phú - 長門賦 (Tư Mã Tương Như)• Xuân trung phụng giám đốc Sơn Nam đê vụ kỷ sự - 春中奉監督山南堤務紀事 (Phan Huy Ích) 置trí
U+7F6E, tổng 13 nét, bộ võng 网 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
đặt, để, bàyTừ điển trích dẫn
1. (Động) Tha cho, thả, phóng thích. ◇Quốc ngữ 國語: “Vương toại trí chi” 王遂置之 (Trịnh ngữ 鄭語) Vương bèn tha cho. 2. (Động) Vứt bỏ. ◎Như: “phế trí” 廢置 bỏ đi, “các trí” 擱置 gác bỏ. ◇Quốc ngữ 國語: “Thị dĩ tiểu oán trí đại đức dã” 是以小怨置大德也 (Chu ngữ trung 周語中) Đó là lấy oán nhỏ mà bỏ đức lớn vậy. 3. (Động) Đặt để, để yên. ◎Như: “trí ư trác thượng” 置於桌上 đặt trên bàn, “trí tửu thiết yến” 置酒設宴 bày tiệc. 4. (Động) Thiết lập, dựng nên. ◎Như: “trí huyện” 置縣 đặt ra từng huyện, “trí quan” 置官 đặt chức quan. 5. (Động) Mua, sắm. ◎Như: “trí nhất ta gia cụ” 置一些家具 mua sắm ít đồ đạc trong nhà. 6. (Danh) Nhà trạm, dịch trạm. ◇Mạnh Tử 孟子: “Đức chi lưu hành, tốc ư trí bưu nhi truyền mệnh” 德之流行, 速於置郵而傳命 (Công Tôn Sửu thượng 公孫丑上) Sự lan truyền của đức, còn nhanh chóng hơn là đặt nhà trạm mà truyền lệnh nữa.Từ điển Thiều Chửu
① Ðể, cầm đồ gì để yên vào đâu đều gọi là trí. ② Vứt bỏ, như phế trí 廢置 bỏ đi, các trí 擱置 gác bỏ. ③ Yên để, như thố trí 措置 đặt để, vị trí 位置 ngôi ở, nghĩa là đặt để ngôi nào vào chỗ ấy. ④ Ðặt dựng, như trí huyện 置縣 đặt ra từng huyện, trí quan 置官 đặt quan, v.v. ⑤ Nhà trạm, như Ðức chi lưu hành, tốc ư trí bưu nhi truyền mệnh 德之流行,速於置郵而傳命 (Mạnh Tử 孟子) sự lưu hành của đức, còn chóng hơn đặt trạm mà truyền tin tức.Từ điển Trần Văn Chánh
① Bỏ, đặt, đặt ra, dựng ra, để, bày: 置于桌上 Bỏ (đặt) trên bàn; 安置 Sắp đặt; 廢置 Bỏ đi; 擱置 Gác bỏ; 措置 Đặt để; 漠然 置之 Thản nhiên không để bụng; 置酒設宴 Bày tiệc; 置縣 Đặt ra huyện (mới); 置官 Đặt ra chức quan (mới); ② Lắp, lắp đặt, (thiết) bị: 裝置電話 Lắp điện thoại; 設置若幹哨所 Thiết lập một số trạm gác; ③ Sắm, mua: 置一些家具 Sắm một số bàn ghế; 置一身衣服 Mua (sắm) một bộ quần áo.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Đặt để. Sắp đặt. Td: Bài trí — Để ở yên. Td: An trí — Tha tội.Tự hình 4

Dị thể 9
寘𢍧𣇣𦋘𦋲𦌃𦌖𦌤𧴴Không hiện chữ?
Chữ gần giống 1
𥮖Không hiện chữ?
Từ ghép 22
an trí 安置 • bài trí 排置 • bất trí 不置 • bố trí 布置 • cứu trí 廄置 • hoán trí 换置 • hoán trí 換置 • khí trí 弃置 • khí trí 棄置 • kiến trí 建置 • phế trí 廢置 • phóng trí 放置 • phối trí 配置 • tán trí 散置 • thiết trí 設置 • trang trí 装置 • trang trí 裝置 • trí bạn 置辦 • trí thân 置身 • trí tửu 置酒 • vị trí 位置 • xử trí 處置Một số bài thơ có sử dụng
• Bạch ty hành - 白絲行 (Đỗ Phủ)• Đáo Đệ Tứ đồ - 到第四闍 (Vũ Duy Thiện)• Đề Đàm Châu Lưu thị tỉ muội nhị sương trinh tiết - 題潭州劉氏姊妺二孀貞節 (Tát Đô Lạt)• Đồ chí ca - 圖誌歌 (Lê Tắc)• Ngô Khê - 浯溪 (Lưu Khắc Trang)• Sơn thạch - 山石 (Hàn Dũ)• Sùng Nghiêm sự Vân Lỗi sơn Đại Bi tự - 崇嚴事雲磊山大悲寺 (Phạm Sư Mạnh)• Thạch cổ ca - 石鼓歌 (Hàn Dũ)• Thu nhật Quỳ phủ vịnh hoài phụng ký Trịnh giám, Lý tân khách nhất bách vận - 秋日夔府詠懷奉寄鄭監李賓客一百韻 (Đỗ Phủ)• Trà giang thu nguyệt ca - 茶江秋月歌 (Cao Bá Quát) 致trí
U+81F4, tổng 10 nét, bộ chí 至 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý
Từ điển phổ thông
1. suy cho đến cùng 2. đem lại, đưa đến 3. tỉ mỉ, kỹ, kínTừ điển trích dẫn
1. (Động) Suy đến cùng cực. ◎Như: “cách trí” 格致 suy cùng lẽ vật (nghiên cứu cho biết hết thảy các vật có hình, vô hình trong khoảng trời đất, sinh diệt hợp li thế nào). 2. (Động) Hết lòng, hết sức, tận tâm, tận lực. ◎Như: “trí lực” 致力 hết sức, “trí thân” 致身 đem cả thân cho người. 3. (Động) Trao, đưa, truyền đạt. ◎Như: “trí thư” 致書 đưa thư, “trí ý” 致思 gửi ý (lời thăm), “truyền trí” 傳致 truyền đạt, “chuyển trí” 轉致 chuyển đạt. 4. (Động) Trả lại, lui về. ◎Như: “trí chánh” 致政 trao trả chánh quyền về hưu. ◇Trang Tử 莊子: “Phu tử lập nhi thiên hạ trị, nhi ngã do thi chi, ngô tự thị khuyết nhiên. Thỉnh trí thiên hạ” 夫子立而天下治, 而我猶尸之, 吾自視缺然. 請致天下 (Tiêu dao du 逍遙遊) Phu tử ở trên ngôi mà đời trị, thì tôi còn giữ cái hư vị làm gì, tôi tự lấy làm áy náy. Xin trả lại thiên hạ. 5. (Động) Vời lại, gọi đến, chiêu dẫn. ◎Như: “la trí” 羅致 vẹt tới, săn tới, “chiêu trí” 招致 vời tới, “chiêu trí nhân tài” 招致人才 vời người hiền tài. 6. (Động) Cấp cho. ◇Tấn Thư 晉書: “Kim trí tiền nhị thập vạn, cốc nhị bách hộc” 今致錢二十萬, 穀二百斛 (San Đào truyện 山濤傳) Nay cấp cho tiền hai mươi vạn, lúa gạo hai trăm hộc. 7. (Động) Đạt tới. ◎Như: “trí quân Nghiêu Thuấn” 致君堯舜 làm cho vua đạt tới bực giỏi như vua Nghiêu vua Thuấn, “trí thân thanh vân” 致身青雲 làm cho mình đạt tới bậc cao xa, “dĩ thương trí phú” 以商致富 lấy nghề buôn mà trở nên giàu có. 8. (Danh) Trạng thái, tình trạng, ý hướng. ◎Như: “tình trí” 情致 tình thú, “hứng trí” 興致 chỗ hứng đến, trạng thái hứng khởi, “cảnh trí” 景致 cảnh vật, phong cảnh, cảnh sắc, “chuyết trí” 拙致 mộc mạc, “biệt trí” 別致 khác với mọi người, “ngôn văn nhất trí” 言文一致 lời nói lời văn cùng một lối. 9. § Thông “chí” 至. 10. § Thông “trí” 緻.Từ điển Thiều Chửu
① Suy cùng. Như cách trí 格致 suy cùng lẽ vật. Nghiên cứu cho biết hết thảy các vật có hình, vô hình trong khoảng trời đất, nó sinh, nó diệt, nó hợp, nó li thế nào gọi là cách trí 格致. ② Hết, hết bổn phận mình với người, với vật gọi là trí. Như trí lực 致力 hết sức, trí thân 致身 đem cả thân cho người, v.v. Ðỗ Phủ 杜甫: Trường An khanh tướng đa thiếu niên, Phú quý ưng tu trí thân tảo 長安卿相多少年,富貴應須致身早 Tại Trường An, các khanh tướng phần nhiều ít tuổi, Cần phải sớm được giàu sang, sớm được dốc lòng phụng sự. ③ Dùng kế lừa cho người đến chỗ chết gọi là trí chi tử địa 致之死地 lừa vào chỗ chết. Dùng phép luật cố buộc người vào tội gọi là văn trí 文致. ④ Trao, đưa. Như trí thư 致書 đưa thư. ⑤ Trả lại cũng gọi là trí. Như trí chánh 致政 trao trả chánh quyền về hưu. ⑥ Lấy ý mình đạt cho người biết cũng gọi là trí. Như trí ý 致思 gửi ý. Vì gián tiếp mới đạt tới gọi là truyền trí 傳致 hay chuyển trí 轉致, v.v. ⑦ Ðặt để. Như trí quân Nghiêu Thuấn 致君堯舜 làm cho vua tới bực giỏi như vua Nghiêu vua Thuấn, trí thân thanh vân 致身青雲 làm cho mình tới bậc cao xa. Cứ theo một cái mục đích mình đã định mà làm cho được đều gọi là trí. ⑧ Phàm làm cái gì, hoặc vì trực tiếp hoặc vì gián tiếp, mà chịu được cái ảnh hưởng của nó đều gọi là trí. Như dĩ thương trí phú 以商致富 lấy nghề buôn mà đến giàu, trực ngôn trí hoạ 直言致禍 vì nói thẳng mà mắc hoạ. Không khó nhọc gì mà được hưởng quyền lợi gọi là toạ trí 坐致. Trong chốc lát mà liệu biện được đủ ngay gọi là lập trí 立致. ⑨ Vời lại, vời cho đến với mình gọi là trí. Như la trí 羅致 vẹt tới, săn tới, chiêu trí 招致 vời tới. Chiếu trí nhân tài 招致人才 nghĩa là vời người hiền tài đến. ⑩ Vật ngoài nó thừa cơ mà xâm vào cũng gọi là trí. Như nhân phong hàn trí bệnh 因風寒致病 nhân gió rét thừa hư nó vào mà đến ốm bệnh. Vì thế nên bị ngoại vật nó bức bách không thể không theo thế được cũng gọi là trí. Như tình trí 情致 chỗ tình nó đến, hứng trí 興致 chỗ hứng đến, v.v. ⑪ Thái độ. Như nhã nhân thâm trí 雅人深致 người có thái độ nhã lạ. Tả cái tình trạng vật gọi là cảnh trí 景致, mộc mạc gọi là chuyết trí 拙致, khác với mọi người gọi là biệt trí 別致, v.v. đều là noi cái nghĩa ấy cả. ⑫ Ðường lối. Như ngôn văn nhất trí 言文一致 lời nói lời văn cùng một lối, nói đại khái gọi là đại trí 大致 cũng do một nghĩa ấy cả. ⑬ Cùng nghĩa với chữ chí 至. ⑭ Cùng nghĩa với chữ trí 緻.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Mịn, sít, dày, tỉ mỉ, kín, kĩ: 工緻 Khéo và kĩ.Từ điển Trần Văn Chánh
① Gởi, kính gởi, gởi tới, đưa đến, đưa, trao, tỏ ý, đọc (với ý kính trọng): 致電慰問 Gởi điện thăm hỏi; 此致敬禮 Gởi lời chào, kính chào; 致歡迎詞 Đọc lời chào mừng. (Ngr) Tận sức, hết sức: 致力于任務 Tận lực vì nhiệm vụ; ② Dẫn đến, vời đến, đem lại, gây nên: 致病 Gây nên ốm đau; 學以致用 Học để mà vận dụng; ③ Hứng thú: 興P Hứng thú, thú vị. 【致使】trí sử [zhìshê] Khiến, làm cho: 致使蒙受損失 Làm cho bị tổn thất; ④ Tinh tế, tỉ mỉ: 細致 Tỉ mỉ; 精致 Tinh tế; ⑤ (văn) Hết, dốc hết, đem hết: 致力 Hết sức; 致身 Đem cả thân mình (để làm gì cho người khác); ⑥ (văn) Thủ đắc, có được; ⑦ (văn) Cực, tận, hết sức; ⑧ (văn) Đến (như 至, bộ 至); ⑨ (văn) Như 緻 (bộ 糸).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tới cùng — Rất. Lắm — Hết. Thôi. Td: Trí sĩ — Cái ý vị. Td: Cảnh trí.Tự hình 4

Dị thể 5
緻𦤶𦤹𦤺𦥀Không hiện chữ?
Chữ gần giống 3
𦤺𫇎𣢶Không hiện chữ?
Từ ghép 22
biệt trí 別致 • cách trí 格致 • cách vật trí tri 格物致知 • cảnh trí 景致 • câu thâm trí viễn 鉤深致遠 • cực trí 極致 • đại trí 大致 • hình dong tận trí 形容盡致 • hưu trí 休致 • lâm li tận trí 淋漓盡致 • nhất trí 一致 • tam nhất trí 三一致 • trí lực 致力 • trí mệnh 致命 • trí ngữ 致語 • trí phú 致富 • trí quỷ 致鬼 • trí sĩ 致仕 • trí thân 致身 • trí tri 致知 • trí tử 致死 • trí ý 致意Một số bài thơ có sử dụng
• Bệnh hậu phỏng mai kỳ 7 - 病後訪梅其七 (Lưu Khắc Trang)• Diệp mã nhi phú - 葉馬兒賦 (Nguyễn Phi Khanh)• Đề Huyền Thiên quán - 題玄天觀 (Trần Nguyên Đán)• Hạ vũ - 賀雨 (Bạch Cư Dị)• Hoạ Phan Kỉnh Chỉ thu dạ phiếm chu Hương giang nguyên vận - 和潘敬止秋夜泛舟香江原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Kiến Viêm Kỷ Dậu thập nhị nguyệt ngũ nhật tị loạn Cáp Hồ sơn thập tuyệt cú kỳ 01 - 建炎己酉十二月五日避亂鴿湖山十絕句其一 (Vương Đình Khuê)• Tặng phụ thi kỳ 3 - 贈婦詩其三 (Tần Gia)• Tân quán ngụ hứng kỳ 15 - 津觀寓興其十五 (Nguyễn Bỉnh Khiêm)• Thiên đô chiếu - 遷都詔 (Lý Thái Tổ)• Thoái thê - 退棲 (Tư Không Đồ) 菑trí [chuy, tai, tri, truy, trại, tư]
U+83D1, tổng 11 nét, bộ thảo 艸 (+8 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cây chết đứng, chết khô.Tự hình 1

Dị thể 6
䎩災葘𦵰𦸜𧀗Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Đáp hoạ Hồ Triệu Khanh vãng Nha Trang trị điền nghiệp nguyên vận - 答和胡趙卿往芽莊治田業原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Hoàng hĩ 2 - 皇矣 2 (Khổng Tử)• Hồ Tử ca kỳ 2 - 瓠子歌其二 (Lưu Triệt)• Lạc Phố triêu canh - 樂圃朝耕 (Ngô Thế Lân)• Sinh dân 2 - 生民 2 (Khổng Tử)• Thái khỉ 1 - 采芑 1 (Khổng Tử)• Tích vũ Võng Xuyên trang tác - 積雨輞川莊作 (Vương Duy)• Tiêu dao ngâm - 逍遙吟 (Ngô Thì Ức) 踬trí [chí]
U+8E2C, tổng 15 nét, bộ túc 足 (+8 nét)hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. Giản thể của chữ 躓.Tự hình 2

Dị thể 5
䠦躓𨂤𨆑𨆦Không hiện chữ?
躓trí [chí, tri]
U+8E93, tổng 22 nét, bộ túc 足 (+15 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. (Động) Vấp ngã. 2. (Động) Gặp trở ngại, không được thuận lợi. 3. (Tính) Khúc mắc, không xuôi (văn từ). 4. (Tính) Hèn, yếu kém. ◇Cổ thi nguyên 古詩源: “Trí mã phá xa, ác phụ phá gia” 躓馬破車, 惡婦破家 (Dịch vĩ 易緯, Dẫn cổ thi 引古詩) Ngựa kém làm hỏng xe, người vợ xấu ác làm bại hoại nhà. 5. (Danh) Tấm gỗ kê dưới thân người lúc hành hình thời xưa. § Thông 鑕. 6. Một âm là “tri”. (Danh) § Cũng như “tri” 胝.Tự hình 1

Dị thể 7
䠦疐胝踬𨂤𨆑𨆦Không hiện chữ?
Chữ gần giống 7
𨏑㩫𤢽𤁩瓆懫儨Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Phụng tặng thái thường Trương khanh nhị thập vận - 奉贈太常張卿二十韻 (Đỗ Phủ)• Thiên Hưng trấn phú - 天興鎮賦 (Nguyễn Bá Thông)• Thiên thu giám phú - 千秋鑑賦 (Phạm Tông Mại)• Tống Cố bát phân văn học thích Hồng Cát châu - 送顧八分文學適洪吉州 (Đỗ Phủ) 迟trí [khích, trì]
U+8FDF, tổng 7 nét, bộ sước 辵 (+4 nét)giản thể, hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. Giản thể của chữ 遲.Từ điển Trần Văn Chánh
Đợi: 遲君未至 Đợi anh chưa đến; 遲明 (hoặc 遲旦) Đợi sáng, bình minh, rạng đông.Từ điển Trần Văn Chánh
Như 遲Tự hình 2

Dị thể 8
赿迡遅遟遲𠌬𢕌𨒈Không hiện chữ?
遲trí [trì, trĩ]
U+9072, tổng 15 nét, bộ sước 辵 (+12 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. (Tính) Chậm, thong thả, chậm chạp. ◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: “Dương liễu hoa thâm điểu ngữ trì” 楊柳花深鳥語遲 (Xuân cảnh 春景) Hoa dương liễu rậm rạp, tiếng chim hót chậm rãi. 2. (Tính) Chậm lụt, không mẫn tiệp. ◎Như: “trì độn” 遲鈍 chậm lụt, ngu muội. 3. (Phó) Muộn, trễ. ◇Tây du kí 西遊記: “Tảo khởi trì miên bất tự do” 早起遲眠不自由 (Đệ nhất hồi) Dậy sớm ngủ trễ, chẳng tự do. 4. (Động) Do dự, không quyết. ◎Như: “trì nghi bất quyết” 遲疑不決 chần chờ không quyết định. ◇Bạch Cư Dị 白居易: “Tầm thanh ám vấn đàn giả thùy, Tì bà thanh đình dục ngữ trì” 尋聲暗問彈者誰, 琵琶聲停欲語遲 (Tì bà hành 琵琶行) Tìm theo tiếng đàn, thầm hỏi ai là người gẩy, Tiếng tì bà ngừng lại, định nói (nhưng lại) ngần ngừ. 5. (Danh) Họ “Trì”. 6. Một âm là “trí”. (Động) Đợi, mong chờ, kì vọng. ◎Như: “trí quân vị chí” 遲君未至 đợi anh chưa đến, “trí minh” 遲明 đợi sáng, trời sắp sáng. ◇Tạ Linh Vận 謝靈運: “Đăng lâu vị thùy tư? Lâm giang trí lai khách” 登樓為誰思? 臨江遲來客 (Nam lâu trung vọng sở trí khách 南樓中望所遲客) Lên lầu vì ai nhớ? Ra sông mong khách đến. 7. (Phó) Vừa, kịp, đến lúc. ◇Hán Thư 漢書: “Trí đế hoàn, Triệu vương tử” 遲帝還, 趙王死 (Cao Tổ Lã Hoàng Hậu truyện 高祖呂皇后) Kịp khi vua quay về, Triệu vương đã chết.Từ điển Thiều Chửu
① Chậm chạp. ② Đi thong thả, lâu, chậm. ③ Trì trọng. ④ Một âm là trí. Đợi. Như trí quân vị chí 遲君未至 đợi anh chưa đến, trí minh 遲明 đợi một tí nữa thì sáng.Từ điển Trần Văn Chánh
Đợi: 遲君未至 Đợi anh chưa đến; 遲明 (hoặc 遲旦) Đợi sáng, bình minh, rạng đông.Tự hình 5

Dị thể 9
赿迟迡遅遟邌遲𢕌𨒈Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Biệt Võng Xuyên biệt nghiệp - 別輞川別業 (Vương Duy)• Bồi Lý Tử Châu, Vương Lãng Châu, Tô Toại Châu, Lý Quả Châu tứ sứ quân đăng Huệ Nghĩa tự - 陪李梓州、王閬州、蘇遂州、李果州四使君登惠義寺 (Đỗ Phủ)• Chỉ Kiều thắng trận - 紙橋勝陣 (Trần Ngọc Dư)• Du Tây trì - 遊西池 (Tạ Côn)• Khuê oán kỳ 4 - 閨怨其四 (Cao Bá Quát)• Kinh Quỳnh Lưu Long Sơn lưu thi ký tặng trung khuyến Nguyễn hầu - 經瓊瑠龍山留詩寄贈忠勸阮侯 (Phan Huy Ích)• Ngục trung bất thuỵ - 獄中不睡 (Hoàng Văn Tuấn)• Phụng ký Cao thường thị - 奉寄高常侍 (Đỗ Phủ)• Quy lai - 歸來 (Lý Thương Ẩn)• Tại Túc Vinh nhai bị khấu lưu - 在足榮街被扣留 (Hồ Chí Minh)Từ khóa » Trí Nghĩa Là Gì Trong Hán Việt
-
Tra Từ: Tri - Từ điển Hán Nôm
-
Tra Từ: Trí - Từ điển Hán Nôm
-
Trì Nghĩa Là Gì Trong Từ Hán Việt? - Từ điển Số
-
Trí - Wiktionary Tiếng Việt
-
Trì - Wiktionary Tiếng Việt
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự TRI 知 Trang 1-Từ Điển Anh Nhật Việt ...
-
Thành Ngữ Gốc Hán Trong Tiếng Việt - Wikipedia
-
Chữ Nôm – Wikipedia Tiếng Việt
-
Việt Hóa Từ Gốc Hán - Báo Đà Nẵng
-
Bàn Về Chữ Minh, Trí, Tuệ - Budsas
-
Tiếng Nước Tôi: 'Nhất Trí Cao' Có 'cao' Hơn Nhất Trí? - Tuổi Trẻ Online
-
Cứu Cánh, Vị Tha Và Yếu điểm - Điều Hành Tác Nghiệp
-
Vì Sao Nên Dạy Chữ Hán Cho Học Sinh Phổ Thông?
-
Nên Cẩn Trọng Hơn Khi Dùng Từ Hán Việt