Trái Nghĩa Với -bền Chí-quyết Chí-bền Lòng-kiên TrìTìm Chủ ... - Hoc24

HOC24

Lớp học Học bài Hỏi bài Giải bài tập Đề thi ĐGNL Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng
  • Tìm kiếm câu trả lời Tìm kiếm câu trả lời cho câu hỏi của bạn
Đóng Đăng nhập Đăng ký

Lớp học

  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Lớp 2
  • Lớp 1

Môn học

  • Toán
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Ngữ văn
  • Tiếng anh
  • Lịch sử
  • Địa lý
  • Tin học
  • Công nghệ
  • Giáo dục công dân
  • Tiếng anh thí điểm
  • Đạo đức
  • Tự nhiên và xã hội
  • Khoa học
  • Lịch sử và Địa lý
  • Tiếng việt
  • Khoa học tự nhiên
  • Hoạt động trải nghiệm
  • Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
  • Giáo dục kinh tế và pháp luật

Chủ đề / Chương

Bài học

HOC24

Khách Khách vãng lai Đăng nhập Đăng ký Khám phá Hỏi đáp Đề thi Tin tức Cuộc thi vui Khen thưởng

Khối lớp

  • Lớp 12
  • Lớp 11
  • Lớp 10
  • Lớp 9
  • Lớp 8
  • Lớp 7
  • Lớp 6
  • Lớp 5
  • Lớp 4
  • Lớp 3
  • Lớp 2
  • Lớp 1
Hãy tham gia nhóm Học sinh Hoc24OLM Bạn chưa đăng nhập. Vui lòng đăng nhập để hỏi bài

Câu hỏi

Hủy Xác nhận phù hợp Ma quang thanh
  • Ma quang thanh
23 tháng 12 2017 lúc 9:39

Trái nghĩa với 

-bền chí

-quyết chí

-bền lòng

-kiên trì

Tìm chủ ngữ vị ngữ

Sự kiên nhãn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.

Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 1 0 Khách Gửi Hủy tôn nữ mai phương tôn nữ mai phương 23 tháng 12 2017 lúc 13:21

1. bền chí >< nản chí

  quyết chí >< nhụt chí, nản chí

  bền lòng >< sờn lòng

  kiên trì >< lười nhác

2. - Sự kiên nhẫn của TB / khiến người dạy nghề cx fải kinh ngạc.

                     CN                                               VN                          

-Phút yên tĩnh của rừng ban mai / dần dần biến đi.

                  CN                                      VN             

  K mik nha))))

Đúng 1 Bình luận (0) Khách Gửi Hủy Các câu hỏi tương tự Lê Huy Hoàng
  • Lê Huy Hoàng
31 tháng 10 2021 lúc 9:42

Chọn 2 danh từ trong câu sau để đặt câu: “Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.” 

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 1 0 Đỗ Thảo Nguyên
  • Đỗ Thảo Nguyên
3 tháng 12 2021 lúc 9:41

Quyết tâm, sờn lòng, kiên trì , nản chí, vững dạ, bền gan , nản lòng, tu chí, kiên cường , dao động , những từ nào có nghĩa tích cực, những từ nào có nghĩa tiêu cực

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 3 0 Đinh Hoàng Yến Nhi
  • Đinh Hoàng Yến Nhi
22 tháng 3 2019 lúc 9:04

Điều gì ở Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc?

A. Sự kiên nhẫn

B. Sự chăm chỉ

C. Sự tinh tế

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn 1 0 Nguyễn Lưu Tường Vân
  • Nguyễn Lưu Tường Vân
5 tháng 12 2021 lúc 9:41

Các từ trái nghĩa với từ bền chí, bền lòng. Giúp tớ!!!

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 3 0 Mori Ran
  • Mori Ran
26 tháng 11 2017 lúc 20:15

Viết lại 2 câu tục ngữ hoặc ca dao nói về ý chí , nghị lực của con người ( sự kiên trì , lòng quyết tâm )

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 11 0 ~Emilly~
  • ~Emilly~
3 tháng 12 2021 lúc 14:43 Câu 1. Qua nhiều lần thí nghiệm, Xi-ôn-cốp-xki đã : A. Thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.B. Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại.C. Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng nhựa cứng.Câu 2. Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?A. Có ước mơ táo bạo, ý chí kiên trì theo đuổi.B. Đọc nhiều sách báo, làm nhiều thí nghiệm, sống kham khổ.C. Có sự khổ công nghiên cứu, kiên trì, bền bỉ. Quyết tâm thực hiện mơ ước của mình.Câu 3. Cao Bá Quát đã luyện chữ bằng cách nào?A. Sáng sáng, ông...Đọc tiếp

Câu 1. Qua nhiều lần thí nghiệm, Xi-ôn-cốp-xki đã :

 

A. Thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.

B. Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng kim loại.

C. Tìm ra cách chế khí cầu bay bằng nhựa cứng.

Câu 2. Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?

A. Có ước mơ táo bạo, ý chí kiên trì theo đuổi.

B. Đọc nhiều sách báo, làm nhiều thí nghiệm, sống kham khổ.

C. Có sự khổ công nghiên cứu, kiên trì, bền bỉ. Quyết tâm thực hiện mơ ước của mình.

Câu 3. Cao Bá Quát đã luyện chữ bằng cách nào?

A. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện cho chữ cứng cáp, mỗi tối ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ.

B. Chữ viết tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

Câu 4. Nội dung ý nghĩa của truyện “ Văn hay chữ tốt” là:

A. Ca ngợi đức tính kiên trì luyện tập viết chữ của Cao Bá Quát.

B. Cao Bá Quát ân hận vì chữ xấu nên không giúp được bà cụ hàng xóm.

C. Ca ngợi Cao Bá Quát có tấm lòng nhân hậu, biết giúp đỡ bà cụ hàng xóm.

II. Dựa vào kiến thức tiếng việt đã học trong tuần 13, em hãy chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 5. Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên ý chí, nghị lực của con người?

A. Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, gian lao, gian truân .

B. Quyết chí, bền chí, bền bỉ, vững chí, bền lòng, quyết tâm.

C. Quyết tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao.

Câu 6. Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người?

A. Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian lao, gian nan.

B. Gian khó, bền chí, vững chí, bền bỉ, bền lòng.

C. Kiên nhẫn, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao.

Câu 7. Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây không nói về ý chí, nghị lực của con người?

a. Có chí thì nên.

b. Thua keo này, bày keo khác.

c. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

d. Có công mài sắt, có ngày nên kim.

e. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

f. Thắng không kiêu, bại không nản.

 

A. Câu tục ngữ c, e, f.

B. Câu tục ngữ e,f.

C. Câu tục ngữ c, e.

Câu 8. Câu hỏi sau là bà cụ tự hỏi mình hay hỏi người khác?

“Gia đình già có việc oan uổng muốn kêu oan, nhờ cậu viết cho lá đơn, có được không?”

A. Tự hỏi mình.

B. Hỏi người khác.

Câu 9. Dấu hiệu nào giúp em nhận ra câu dưới đây là câu hỏi?

Câu “Khi gió gợn hiu hiu, chú Bồ Nông nhỏ bé một thân một mình ra đồng xúc tép, xúc cá.” có mấy tính từ, đó là những từ nào?

A. Từ nghi vấn “nào” và cuối câu có dấu chấm hỏi.

B. Từ nghi vấn “ mấy, nào” và cuối câu có dấu chấm.

C. Từ nghi vấn “ mấy, nào” và cuối câu có dấu chấm hỏi.

Câu 10. Trong các câu văn dưới đây, câu văn nào không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu, lỗi dấu câu?

A. Rồi bà lão ôm chầm lấy nàng tiên ốc rồi từ đó bà lão và nàng tiên ốc sống hạnh phúc bên nhau.

B. Nhiều năm sau, khi đã lớn Tôi vẫn luôn tự dằn vặt mình.

C. Ông nói với mẹ tôi: Bố khó thở lắm!

D. Thấy bà lão ăn xin tội nghiệp, người mẹ thương tình, đưa bà cụ về nhà, lấy cơm cho ăn rồi mời nghỉ lại. Tra loi giup e voi a

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 0 0 Trần Xuân Hải
  • Trần Xuân Hải
23 tháng 12 2021 lúc 8:07 Bài 1. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:      a) Xa xa, các bác nông dân đang nhanh tay gặt lúa. b) Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.c) Dưới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hóa lâu đời.Đọc tiếp

Bài 1. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:

      a) Xa xa, các bác nông dân đang nhanh tay gặt lúa.

 b) Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.

c) Dưới bóng tre xanh, ta giữ gìn một nền văn hóa lâu đời.

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 3 0 Hoàng Dũng
  • Hoàng Dũng
29 tháng 11 2021 lúc 19:12 Gạch chân dưới từ ngữnói lên ý chí, nghị lực của con người trong các câu sau đây:a.      quyết tâm, quyết chí, quyết liệt, quyết định, quyết đoán.b.     bền chặt, bền gan, bền lòng, bền bỉ, bền chí, bền vững.c.      kiên trì, kiên cố, kiên nhẫn, kiên tâm, kiên định.d.     vững tâm,  vững mạnh, vững chắc, vững lòng, vững bền.Đọc tiếp

Gạch chân dưới từ ngữnói lên ý chí, nghị lực của con người trong các câu sau đây:

a.      quyết tâm, quyết chí, quyết liệt, quyết định, quyết đoán.

b.     bền chặt, bền gan, bền lòng, bền bỉ, bền chí, bền vững.

c.      kiên trì, kiên cố, kiên nhẫn, kiên tâm, kiên định.

d.     vững tâm,  vững mạnh, vững chắc, vững lòng, vững bền.

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn Câu hỏi của OLM 2 0 Đinh Hoàng Yến Nhi
  • Đinh Hoàng Yến Nhi
17 tháng 2 2019 lúc 15:51

Xếp các từ có tiếng chí sau đây vào hai nhóm: chí phải, ý chí, chí lí, chí thân, chí khí, chí tình, chí hướng, chí công, quyết chí.

a) Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất): M : chí phải.........................

b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: M: ý chí........................

Xem chi tiết Lớp 4 Ngữ văn 1 0

Khoá học trên OLM (olm.vn)

  • Toán lớp 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Toán lớp 4 (Cánh Diều)
  • Toán lớp 4 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Việt lớp 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Tiếng Việt lớp 4 (Cánh Diều)
  • Tiếng Việt lớp 4 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Anh lớp 4 (i-Learn Smart Start)
  • Tiếng Anh lớp 4 (Global Success)
  • Khoa học lớp 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống)

Khoá học trên OLM (olm.vn)

  • Toán lớp 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Toán lớp 4 (Cánh Diều)
  • Toán lớp 4 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Việt lớp 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
  • Tiếng Việt lớp 4 (Cánh Diều)
  • Tiếng Việt lớp 4 (Chân trời sáng tạo)
  • Tiếng Anh lớp 4 (i-Learn Smart Start)
  • Tiếng Anh lớp 4 (Global Success)
  • Khoa học lớp 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống)

Từ khóa » Trái Nghĩa Với Bền Vững Là Gì