Triệu Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Hán Nôm
- Từ điển
- Chữ Nôm
- triệu
Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.
Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật NgữĐịnh nghĩa - Khái niệm
triệu chữ Nôm nghĩa là gì?
Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ triệu trong chữ Nôm và cách phát âm triệu từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ triệu nghĩa Hán Nôm là gì.
Có 7 chữ Nôm cho chữ "triệu"兆triệu [兆]
Unicode 兆 , tổng nét 6, bộ Nhi 儿(ý nghĩa bộ: Trẻ con).Phát âm: zhao4 (Pinyin); siu6 ziu6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Vết nứt nẻ, vằn hiện ra trên mai rùa, xương thú sau khi đốt nóng, ngày xưa dùng để bói lành dữ, tốt xấu.(Danh) Điềm◎Như: cát triệu 吉兆 điềm tốt, trẫm triệu 朕兆 điềm triệu◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Diệu tai! Ngô mỗi vị huynh tất phi cửu cư nhân hạ giả, kim sở ngâm chi cú, phi đằng chi triệu dĩ kiến, bất nhật khả tiếp lí ư vân nghê chi thượng hĩKhả hạ! Khả hạ! 妙哉! 吾每謂兄必非久居人下者, 今所吟之句, 飛騰之兆已見, 不日可接履於雲霓之上矣可賀! 可賀! (Đệ nhất hồi) Hay lắm! Tôi thường nói (tôn) huynh tất không chịu ở lâu dưới người (tầm thường), nay huynh ngâm câu này, điềm triệu được bay nhảy đã thấy, chẳng mấy ngày nữa sẽ "nhẹ bước thang mây"Đáng mừng! Đáng mừng!(Danh) Một triệu là 1.000.000Mười ức 億 là một triệu 兆, tức là một trăm vạn 萬.(Danh) Huyệt, mồ mả◎Như: bốc triệu 卜兆 bói tìm huyệt chôn◇Hàn Dũ 韓愈: Ngô lực năng cải táng, chung táng nhữ ư tiên nhân chi triệu 吾力能改葬, 終葬汝於先人之兆 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Chú mà đủ sức sẽ cải táng, sau cùng sẽ đem chôn cháu bên mồ mả tổ tiên.(Danh) Họ Triệu.(Động) Báo trước◎Như: thụy tuyết triệu phong niên 瑞雪兆豐年 tuyết lành báo trước năm được mùa.(Hình) Nhiều, đông◇Thư Kinh 書經: Nhất nhân hữu khánh, triệu dân lại chi 一人有慶, 兆民賴之 (Lữ hình 呂刑) Một người có phúc đức, muôn dân được nhờ.Dịch nghĩa Nôm là:triệu, như "triệu chứng" (vhn) diệu, như "diệu vợi" (gdhn) điềm, như "điềm lành" (gdhn) giệu, như "giệu giạo" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [吉兆] cát triệu 2. [凶兆] hung triệu 3. [兆朕] triệu trẫm召 triệu, thiệu [召]
Unicode 召 , tổng nét 5, bộ Khẩu 口(ý nghĩa bộ: cái miệng).Phát âm: zhao4, shao4 (Pinyin); siu6 ziu6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Gọi, vời đến◎Như: triệu tập 召集 kêu gọi tập hợp§ Ghi chú: Lấy tay vẫy lại là chiêu 招, lấy lời gọi lại là triệu 召.(Động) Đem lại, dẫn lại, gây ra◎Như: triệu họa 召禍 dẫn tai vạ tới◇Tuân Tử 荀子: Cố ngôn hữu triệu họa dã, hành hữu chiêu nhục dã 故言有召禍也, 行有招辱也 (Khuyến học 勸學) Cho nên lời nói có thể gây ra tai vạ, việc làm có thể đem lại nhục nhã.Một âm là thiệu(Danh) Tên một nước thời xưa, ở vào khoảng tỉnh Thiểm Tây bây giờ.(Danh) Họ Thiệu.Dịch nghĩa Nôm là:chịu, như "chịu đựng; mua chịu; chịu tội, chịu ơn" (vhn) chẹo, như "chèo chẹo" (btcn) giẹo, như "giẹo giọ" (btcn) trịu, như "gánh nặng trìu trịu" (btcn) triệu, như "triệu hồi, triệu tập" (btcn) xạu, như "xạu mặt" (btcn) trẹo, như "trẹo hàm" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [號召] hiệu triệu 2. [召回] triệu hồi 3. [召見] triệu kiến 4. [召集] triệu tập旐 triệu [旐]
Unicode 旐 , tổng nét 12, bộ Phương 方(ý nghĩa bộ: Vuông).Phát âm: zhao4 (Pinyin); siu6 ziu6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Loại cờ thêu hình rắn, rùa.肇triệu [肇]
Unicode 肇 , tổng nét 14, bộ Duật 聿(ý nghĩa bộ: Cây bút).Phát âm: zhao4, ru4 (Pinyin); siu6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Bắt đầu, mở đầu◇Đại Việt Sử Kí 大越史記: Thiên địa khai triệu chi thì 天地開肇之時 (Ngoại kỉ 外紀) Khi trời đất mới mở mang.(Động) Gây ra, phát sinh◎Như: triệu họa 肇禍 gây vạ, triệu sự 肇事 sinh chuyện.(Động) Chỉnh, sửa cho ngay◇Quốc ngữ 國語: Chuyển bổn triệu mạt 竱本肇末 (Tề ngữ 齊語) Giữ gốc cho bằng, sửa ngọn cho ngay.(Danh) Họ Triệu.§ Có khi viết là 肈.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như "triệu (bắt đầu; gây ra; tên)" (gdhn)肈triệu [肈]
Unicode 肈 , tổng nét 14, bộ Duật 聿(ý nghĩa bộ: Cây bút).Phát âm: zhao4 (Pinyin); siu6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: Cũng như chữ triệu 肇.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như "triệu (bắt đầu; gây ra; tên)" (gdhn)赵triệu [趙]
Unicode 赵 , tổng nét 9, bộ Tẩu 走(赱)(ý nghĩa bộ: Đi, chạy).Phát âm: zhao4, tiao3 (Pinyin); ziu6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 趙.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như "Triệu Ẩu, bà Triệu" (gdhn)趙triệu [赵]
Unicode 趙 , tổng nét 14, bộ Tẩu 走(赱)(ý nghĩa bộ: Đi, chạy).Phát âm: zhao4, tiao3, diao4 (Pinyin); ziu6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Nước Triệu: (1) Thời Chiến quốc(2) Thời Đông Tấn, có Tiền Triệu 前趙 và Hậu Triệu 後趙, nay ở vào khoảng các tỉnh Hà Bắc, Sơn Tây, Thiểm Tây, Hà Nam.(Danh) Họ Triệu.(Động) Trả lại◎Như: phụng triệu 奉趙 kính trả lại các đồ vật hầu ngài (do tích truyện Lạn Tương Như 藺相如 đem ngọc bích về Triệu ngày xưa).(Phó) Vùn vụt, mau◇Mục thiên tử truyện 穆天子傳: Thiên tử bắc chinh, triệu hành 天子北征, 趙行 Thiên tử đi đánh phương bắc, đi vùn vụt.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như "Triệu Ẩu, bà Triệu" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [璧趙] bích triệu
Xem thêm chữ Nôm
Cùng Học Chữ Nôm
Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ triệu chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.
Chữ Nôm Là Gì?
Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm
Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.
Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.
Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.
Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.
Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2026.
Từ điển Hán Nôm
Nghĩa Tiếng Việt: 兆 triệu [兆] Unicode 兆 , tổng nét 6, bộ Nhi 儿(ý nghĩa bộ: Trẻ con).Phát âm: zhao4 (Pinyin); siu6 ziu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 兆 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Vết nứt nẻ, vằn hiện ra trên mai rùa, xương thú sau khi đốt nóng, ngày xưa dùng để bói lành dữ, tốt xấu.(Danh) Điềm◎Như: cát triệu 吉兆 điềm tốt, trẫm triệu 朕兆 điềm triệu◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: Diệu tai! Ngô mỗi vị huynh tất phi cửu cư nhân hạ giả, kim sở ngâm chi cú, phi đằng chi triệu dĩ kiến, bất nhật khả tiếp lí ư vân nghê chi thượng hĩKhả hạ! Khả hạ! 妙哉! 吾每謂兄必非久居人下者, 今所吟之句, 飛騰之兆已見, 不日可接履於雲霓之上矣可賀! 可賀! (Đệ nhất hồi) Hay lắm! Tôi thường nói (tôn) huynh tất không chịu ở lâu dưới người (tầm thường), nay huynh ngâm câu này, điềm triệu được bay nhảy đã thấy, chẳng mấy ngày nữa sẽ nhẹ bước thang mây Đáng mừng! Đáng mừng!(Danh) Một triệu là 1.000.000Mười ức 億 là một triệu 兆, tức là một trăm vạn 萬.(Danh) Huyệt, mồ mả◎Như: bốc triệu 卜兆 bói tìm huyệt chôn◇Hàn Dũ 韓愈: Ngô lực năng cải táng, chung táng nhữ ư tiên nhân chi triệu 吾力能改葬, 終葬汝於先人之兆 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Chú mà đủ sức sẽ cải táng, sau cùng sẽ đem chôn cháu bên mồ mả tổ tiên.(Danh) Họ Triệu.(Động) Báo trước◎Như: thụy tuyết triệu phong niên 瑞雪兆豐年 tuyết lành báo trước năm được mùa.(Hình) Nhiều, đông◇Thư Kinh 書經: Nhất nhân hữu khánh, triệu dân lại chi 一人有慶, 兆民賴之 (Lữ hình 呂刑) Một người có phúc đức, muôn dân được nhờ.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như triệu chứng (vhn)diệu, như diệu vợi (gdhn)điềm, như điềm lành (gdhn)giệu, như giệu giạo (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [吉兆] cát triệu 2. [凶兆] hung triệu 3. [兆朕] triệu trẫm召 triệu, thiệu [召] Unicode 召 , tổng nét 5, bộ Khẩu 口(ý nghĩa bộ: cái miệng).Phát âm: zhao4, shao4 (Pinyin); siu6 ziu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 召 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Gọi, vời đến◎Như: triệu tập 召集 kêu gọi tập hợp§ Ghi chú: Lấy tay vẫy lại là chiêu 招, lấy lời gọi lại là triệu 召.(Động) Đem lại, dẫn lại, gây ra◎Như: triệu họa 召禍 dẫn tai vạ tới◇Tuân Tử 荀子: Cố ngôn hữu triệu họa dã, hành hữu chiêu nhục dã 故言有召禍也, 行有招辱也 (Khuyến học 勸學) Cho nên lời nói có thể gây ra tai vạ, việc làm có thể đem lại nhục nhã.Một âm là thiệu(Danh) Tên một nước thời xưa, ở vào khoảng tỉnh Thiểm Tây bây giờ.(Danh) Họ Thiệu.Dịch nghĩa Nôm là: chịu, như chịu đựng; mua chịu; chịu tội, chịu ơn (vhn)chẹo, như chèo chẹo (btcn)giẹo, như giẹo giọ (btcn)trịu, như gánh nặng trìu trịu (btcn)triệu, như triệu hồi, triệu tập (btcn)xạu, như xạu mặt (btcn)trẹo, như trẹo hàm (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [號召] hiệu triệu 2. [召回] triệu hồi 3. [召見] triệu kiến 4. [召集] triệu tập旐 triệu [旐] Unicode 旐 , tổng nét 12, bộ Phương 方(ý nghĩa bộ: Vuông).Phát âm: zhao4 (Pinyin); siu6 ziu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 旐 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Loại cờ thêu hình rắn, rùa.肇 triệu [肇] Unicode 肇 , tổng nét 14, bộ Duật 聿(ý nghĩa bộ: Cây bút).Phát âm: zhao4, ru4 (Pinyin); siu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 肇 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Bắt đầu, mở đầu◇Đại Việt Sử Kí 大越史記: Thiên địa khai triệu chi thì 天地開肇之時 (Ngoại kỉ 外紀) Khi trời đất mới mở mang.(Động) Gây ra, phát sinh◎Như: triệu họa 肇禍 gây vạ, triệu sự 肇事 sinh chuyện.(Động) Chỉnh, sửa cho ngay◇Quốc ngữ 國語: Chuyển bổn triệu mạt 竱本肇末 (Tề ngữ 齊語) Giữ gốc cho bằng, sửa ngọn cho ngay.(Danh) Họ Triệu.§ Có khi viết là 肈.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như triệu (bắt đầu; gây ra; tên) (gdhn)肈 triệu [肈] Unicode 肈 , tổng nét 14, bộ Duật 聿(ý nghĩa bộ: Cây bút).Phát âm: zhao4 (Pinyin); siu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 肈 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Cũng như chữ triệu 肇.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như triệu (bắt đầu; gây ra; tên) (gdhn)赵 triệu [趙] Unicode 赵 , tổng nét 9, bộ Tẩu 走(赱)(ý nghĩa bộ: Đi, chạy).Phát âm: zhao4, tiao3 (Pinyin); ziu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-5 , 赵 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 趙.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như Triệu Ẩu, bà Triệu (gdhn)趙 triệu [赵] Unicode 趙 , tổng nét 14, bộ Tẩu 走(赱)(ý nghĩa bộ: Đi, chạy).Phát âm: zhao4, tiao3, diao4 (Pinyin); ziu6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-6 , 趙 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Nước Triệu: (1) Thời Chiến quốc(2) Thời Đông Tấn, có Tiền Triệu 前趙 và Hậu Triệu 後趙, nay ở vào khoảng các tỉnh Hà Bắc, Sơn Tây, Thiểm Tây, Hà Nam.(Danh) Họ Triệu.(Động) Trả lại◎Như: phụng triệu 奉趙 kính trả lại các đồ vật hầu ngài (do tích truyện Lạn Tương Như 藺相如 đem ngọc bích về Triệu ngày xưa).(Phó) Vùn vụt, mau◇Mục thiên tử truyện 穆天子傳: Thiên tử bắc chinh, triệu hành 天子北征, 趙行 Thiên tử đi đánh phương bắc, đi vùn vụt.Dịch nghĩa Nôm là: triệu, như Triệu Ẩu, bà Triệu (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [璧趙] bích triệuTừ điển Hán Việt
- duy kỉ từ Hán Việt là gì?
- bất nịnh từ Hán Việt là gì?
- dung lượng từ Hán Việt là gì?
- thanh sam từ Hán Việt là gì?
- bái niên từ Hán Việt là gì?
- nhập tâm từ Hán Việt là gì?
- phiêu lượng từ Hán Việt là gì?
- chi phấn từ Hán Việt là gì?
- củ phân từ Hán Việt là gì?
- ngũ kinh từ Hán Việt là gì?
- đạm danh từ Hán Việt là gì?
- cật kinh từ Hán Việt là gì?
- bái chức từ Hán Việt là gì?
- kiên trinh từ Hán Việt là gì?
- âm hộ từ Hán Việt là gì?
- ân sủng từ Hán Việt là gì?
- bất đoạn từ Hán Việt là gì?
- cụ thể từ Hán Việt là gì?
- hoàn hoàn từ Hán Việt là gì?
- chuyên mại từ Hán Việt là gì?
- bà tâm từ Hán Việt là gì?
- cận giang từ Hán Việt là gì?
- cổ độ từ Hán Việt là gì?
- tín tức từ Hán Việt là gì?
- bộ sinh từ Hán Việt là gì?
- kiện tướng từ Hán Việt là gì?
- cực lạc thế giới từ Hán Việt là gì?
- thực quản từ Hán Việt là gì?
- đại đế từ Hán Việt là gì?
- bất hợp từ Hán Việt là gì?
Từ khóa » Triệu âm Hán Việt Là Gì
-
Tra Từ: Triệu - Từ điển Hán Nôm
-
Tra Từ: Triệu - Từ điển Hán Nôm
-
Triệu - Wiktionary Tiếng Việt
-
Hệ đếm Tiếng Việt - Wikipedia
-
Triệu (họ) – Wikipedia Tiếng Việt
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự TRIỆU 兆 Trang 10-Từ Điển Anh Nhật ...
-
Cách Đọc & Viết TẤT CẢ Số Đếm Tiếng Trung Đầy Đủ Nhất 2022
-
Cách Viết La Triệu Bằng Chữ Hán
-
Số đếm Tiếng Trung | Cách Đọc & Viết Cho NGƯỜI MỚI 2022
-
Triệu Nghĩa Là Gì? - Từ-điể
-
Vì Sao Nên Dạy Chữ Hán Cho Học Sinh Phổ Thông?
-
Triệu Việt Có ý Nghĩa Là Triệu Phát - Tên Con
-
Học Chữ Bằng Vần điệu Lục Bát - Báo Đà Nẵng
-
Những Lỗi Sai Phổ Biến Khi Dùng Từ Hán Việt - Báo Tuổi Trẻ