Từ điển Việt Anh "di Chúc Miệng" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Việt Anh"di chúc miệng" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

di chúc miệng

nuncupative will
Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

di chúc miệng

ý nguyện cuối cùng của một người được nói ra bằng lời trước khi chết. DCM chỉ được phép lập ra trong trường hợp tính mạng bị đe doạ nghiêm trọng mà không thể lập di chúc viết được. DCM là di chúc hợp pháp nếu đúng là người để lại di sản tự nguyện lập trong khi còn minh mẫn, không bị lừa dối và không trái với quy định của pháp luật. Người để lại di sản có thể nói cho một hoặc một số người nghe. Người nghe có thể là người trong gia đình, họ hàng của người để lại di sản, nhưng cũng có thể là người không thuộc gia đình họ hàng. Trường hợp người nghe là người hưởng thừa kế thì cần có cả những người thừa kế khác hoặc người trong họ hàng cùng nghe. Sau 3 tháng kể từ ngày lập DCM, nếu người lập di chúc còn sống và minh mẫn thì coi như DCM không có giá trị pháp lí nữa. Khi đó, người có tài sản phải lập di chúc viết. Ở Việt Nam, DCM được quy định tại điều 654 Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp một người sắp chết do bệnh tật hoặc vì các nguyên nhân khác (vd. Bị tai nạn, bị gây thương tật) mà không thể lập di chúc bằng văn bản, thì có thể lập di chúc miệng (Điều 654 – Bộ luật dân sự). Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại cùng kí tên hoặc điểm chỉ. Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còng sống, minh mẫn, thì di chúc miệng bị hủy bỏ.

Nguồn: Từ điển Luật học trang 131

Từ khóa » Di Chúc Trong Tiếng Anh