Tụ điện – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Các tham số chính của tụ điện có điện dung danh định, điện áp và nhiệt độ làm việc cao nhất.
Ngoài ra là các tham số tinh tế, dành cho người thiết kế hay sửa chữa thiết bị chính xác cao: Hệ số biến đổi điện dung theo nhiệt độ, độ trôi điện dung theo thời gian, độ rò điện, dải tần số làm việc, tổn hao điện môi, tiếng ồn,... và thường được nêu trong Catalog của linh kiện.
Điện dung
sửaVật thể nói chung đều có khả năng tích điện, và khả năng này đặc trưng bởi điện dung , xác định tổng quát qua điện lượng theo biểu thức:
Trong đó:
- C: điện dung, có đơn vị là farad;
- Q: điện lượng, có đơn vị là coulomb, là độ lớn điện tích được tích tụ ở vật thể;
- U: điện áp, có đơn vị là vôn, là điện áp ở vật thể khi tích điện.
Điện dung của tụ điện
sửaTrong tụ điện thì điện dung phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức:
εrε0.Trong đó:
- C: điện dung, có đơn vị là farad [F];
- εr: Là hằng số điện môi hay còn gọi là điện thẩm tương đối (so với chân không) của lớp cách điện;
- ε0: Là hằng số điện thẩm (ε0 ≈1÷(9*109*4*π)≈8.854187817*10−12);
- d: là chiều dày của lớp cách điện;
- S: là diện tích bản cực của tụ điện.
Đơn vị của đại lượng điện dung là Fara [F]. Trong thực tế đơn vị Fara là trị số rất lớn, do đó thường dùng các đơn vị đo nhỏ hơn như micro Fara (1µF=10−6F), nano Fara (1nF=10−9F), picoFara (1pF=10−12F).
Thông thường do sự lão hóa vật liệu mà nhiều loại tụ có điện dung giảm theo thời gian. Các tụ hóa có mức độ giảm lớn nhất, và thường gọi là "già cỗi". Nó dẫn đến sai lệch hoạt động của mạch điện tử.
Điện áp làm việc
sửaTụ điện được đặc trưng bởi thông số điện áp làm việc cao nhất và được ghi rõ trên tụ nếu có kích thước đủ lớn. Đó là giá trị điện áp thường trực rơi trên tụ điện mà nó chịu đựng được. Giá trị điện áp tức thời có thể cao hơn điện áp này một chút, nhưng nếu quá cao, ví dụ bằng 200% định mức, thì lớp điện môi có thể bị đánh thủng, gây chập tụ.
Trước đây giá thành sản xuất tụ điện cao, nên tụ có khá nhiều mức điện áp làm việc: 5V, 10V, 12V, 16V, 24V, 25V, 35V, 42V, 47V, 56V, 100V, 110V, 160V, 180V, 250V, 280V, 300V, 400V...
Ngày nay các dây chuyền lớn sản xuất và cho ra ít cấp điện áp hơn thế:
- Tụ hoá: 16V, 25V, 35V, 63V, 100V, 150V, 250V, 400V.
- Tụ khác: 63V, 250V, 630V, 1KV.
- Các tụ đặc chủng có mức điện áp cao hơn, như 1,5 kV, 4 kV,... và tuỳ vào hãng sản xuất.
Khi thiết kế hoặc sửa chữa mạch, phải chọn tụ có điện áp làm việc cao hơn điện áp mạch cỡ 30% trở lên. Ví dụ trong mạch lọc nguồn 12V thì chọn tụ hóa 16V, chứ không dùng tụ có điện áp làm việc đúng 12V.
Nhiệt độ làm việc
sửaNhiệt độ làm việc của tụ điện thường được hiểu là nhiệt độ ở vùng đặt tụ điện khi mạch điện hoạt động. Tụ điện phải được chọn với nhiệt độ làm việc cao nhất cao hơn nhiệt độ này.
Thông thường nhiệt độ được thiết lập do tiêu tán điện năng biến thành nhiệt của mạch, cộng với nhiệt do môi trường ngoài truyền vào nếu nhiệt độ môi trường cao hơn.
Song với các tụ có mức rò điện cao, thì xảy ra sự tiêu tán điện năng biến thành nhiệt trong tụ điện, làm cho nhiệt độ trong tụ điện cao hơn xung quanh. Các hư hỏng nổ tụ thường liên quan đến hiện tượng này. Các tụ hóa thường có rò điện ohmic, còn các tụ tần cao thì có dòng điện xoáy.
Từ khóa » Tụ đề Ac Quy
-
Acquy Siêu Tụ điện Lithium Sắt LifePO4 Siêu Bền Cho Xe Máy - Shopee
-
1/5 - Shopee
-
đúng Là SIÊU TỤ ĐIỆN Có Khác - Có Thể Thay Thế Pin,ắc Quy - YouTube
-
Có Siêu Tụ Trong Cốp Xe Thì Không Lo Không đề Nổ được Xe - YouTube
-
Chế Siêu Tụ Thành ắc Quy Xả 1000A - YouTube
-
Bình ắc Quy Xe Máy LiFePo4 Sử Dụng Siêu Tụ điện Cực Bền
-
Siêu Tụ điện 12V 8F Xả 40A Khởi động Xe Máy Và Hỗ Trợ đèn Siêu Sáng
-
Hướng Dẫn Cách đấu Và Kiểm Tra Tụ điện Máy Bơm Nước 1 Pha Dễ ...
-
Phân Biệt Tụ điện Và Nguồn điện Hay ắc Quy - MTrend
-
Ắc Quy được Bán Bởi Cửa Hàng Siêu Tụ điện
-
Độ Tụ điện Song Song Với ắc Quy Xe Có Hại Gì Không ?
-
Cách Phân Biệt Tụ đề Và Tụ Ngậm đơn Giản Mà Hiệu Quả
-
Cách đấu Và Kiểm Tra Tụ điện Máy Bơm Nước 1 Pha Nhanh Chóng