Tục Ngữ Về "con Quạ" - Ca Dao Mẹ

Những bài ca dao - tục ngữ về "con quạ":
  • Trách ai bẻ cánh chim hồng

    Trách ai bẻ cánh chim hồng, Để cho bầy quạ vẫy vùng trên cao.

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Tình yêu đôi lứa
      • Khác
    • Thẻ:
      • chim hồng
      • hồng hộc
      • con quạ
    • Người đăng: Phan An
    • 28 March,2020
  • Bao phen quạ nói với diều

    Bao phen quạ nói với diều, Ngả kinh Ông Hóng có nhiều vịt con.

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Quê hương đất nước
      • Lịch sử
    • Thẻ:
      • miền Nam
      • con quạ
      • diều hâu
      • kênh rạch
      • con diều
    • Người đăng: Phan An
    • 22 March,2020
  • Diều hâu quà quạ kên kên

    Diều hâu quà quạ kên kên Ba giống chim ấy hay thèm thịt thiu

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Khác
    • Thẻ:
      • con quạ
      • diều hâu
      • kền kền
    • Người đăng: Phan An
    • 5 February,2015
  • Ác ăn dưa bắt cò chịu tội

    Ác ăn dưa bắt cò chịu tội Rửa oan tình cò lội nước măng

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
    • Thẻ:
      • con cò
      • con quạ
      • oan ức
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 12 October,2014
  • Con quạ nó đậu nhánh gáo

    Con quạ nó đậu nhánh gáo Nó kêu nam đáo nữ phòng Biểu với cô Hai đừng lấy hai chồng Dao phay kia hai lưỡi nó hòng phanh thây

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • con quạ
      • dao phay
      • gáo vàng
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 25 September,2014
  • Con quạ bay ngang tao kêu bằng con quạ quỷ

    Con quạ bay ngang tao kêu bằng con quạ quỷ Tao biết mặt mày làm đĩ xóm tao Xóm tao là xóm làm ăn Có con đĩ chó lăng xăng tối ngày

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Khác
    • Thẻ:
      • con quạ
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 9 September,2014
  • Nắng lên cho mối bắt gà

    Nắng lên cho mối bắt gà Một trăm đàn bà đánh giặc cho vua Con tép nó kẹp con cua Một bầy cá mại cõng rùa đi ăn Chồn đèn cắn cổ chó săn Chuột kêu chút chít, đòi ăn con mèo Chó chạy, chồn rượt đuổi theo Chuột gặm chân mèo, muỗi đốt cánh dơi Cây cao bóng mát chơi vơi Gà con tha quạ lên ngồi cành tre Con voi ấp trứng sau hè Gà con đi kiện, vịt què vô Nha Nực cười rết nuốt trứng gà Đàn ông có chửa, đàn bà có râu Trai tơ sắm cối giã trầu Bà già bạc đầu nằm ngửa trong nôi Chẳng tin đốt đuốc mà coi Thầy chùa đang ướp cá mòi nấu chay

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Đấu tranh, phản kháng
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • cá mòi
      • con vịt
      • con dơi
      • con cua
      • con rết
      • con gà
      • con mối
      • con rùa
      • con voi
      • cá mại
      • con quạ
      • con chồn
      • con chuột
      • ăn trầu
      • con mèo
      • thầy chùa
      • đàn ông
      • con muỗi
      • đàn bà
      • con tép
      • con chó
    • Người đăng: Phan An
    • 1 July,2014
  • Con quạ đen

    Con quạ đen Nó đậu hòn đá cũng đen Em có xinh cho lắm Đụng thằng chồng ghen cũng cực mình

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Than thân trách phận
    • Thẻ:
      • vợ chồng
      • con quạ
      • ghen tuông
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 3 April,2014
  • Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm. Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.

    Xu xoa chị bán mấy đồng

    Xu xoa chị bán mấy đồng Chị ngồi chị để lộ cái mồng của chị ra Con quạ hắn tưởng bánh đa Hắn đớp một miếng, chị la huớ trời!

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • con quạ
      • xu xoa
      • bánh đa
    • Người đăng: Đậu Quang Nam
    • 10 December,2013
  • Quạ mà quạ biết quạ đen

    Quạ mà quạ biết quạ đen Có đâu quạ dám mon men với cò

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • con cò
      • con quạ
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 14 November,2013
  • Gởi con cho bác quạ già

    Gởi con cho bác quạ già Biết là bác quạ thương là chẳng thương?

    Dị bản
    • Giao con cho cái quạ già Biết rằng cái quạ thương là chẳng thương?

    • Gửi con cho lão quạ già Biết là lão quạ thương là mấy thương?

    • Đem con mà gởi quạ già Biết đâu quạ để con ta được toàn?

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Lịch sử
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • con quạ
      • Hồ Quý Ly
      • Trần Nguyên Đán
      • nhà Trần
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 1 November,2013
  • Ai mua con quạ bán cho

    Ai mua con quạ bán cho Đen lông, đen cánh, cặp giò cũng đen

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • con quạ
    • Người đăng: Phan An
    • 6 October,2013
  • Con quạ nó đứng đầu cầu

    Con quạ nó đứng đầu cầu Nó kêu bớ má ghe bầu vô chưa?

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
      • Quê hương đất nước
    • Thẻ:
      • con quạ
      • ghe bầu
    • Người đăng: Phan An
    • 25 September,2013
  • Chiều chiều con quạ lợp nhà

    Chiều chiều con quạ lợp nhà Con cu chẻ lạt, con gà đưa tranh Chèo bẻo bẻ bí nấu canh Chìa vôi đi chợ mua hành mua tiêu

    Dị bản
    • Chiều chiều con quạ lợp nhà Con cu chẻ lạt, con gà đưa tranh Chèo bẻo nấu cơm nấu canh Chìa vôi đi chợ mua hành về nêm

    • Chiều chiều con quạ lợp nhà Con cu chẻ lạt, con gà đưa tranh Ai làm em bén duyên anh Cho mây lấy núi, cho trăng thanh lấy gió ngàn

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
      • Tình cảm gia đình, bạn bè
    • Thẻ:
      • con gà
      • con quạ
      • bồ câu
    • Người đăng: Phan An
    • 11 September,2013
  • Quạ đen lông xuống sông mà tắm

    Quạ đen lông xuống sông mà tắm, Bậu không chồng, khó lắm bậu ơi.

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
    • Thẻ:
      • con quạ
      • không chồng
    • Người đăng: Phan An
    • 9 September,2013
  • Con quạ bay xa, bay qua vườn hoa kêu chua chát

    Con quạ bay xa, bay qua vườn hoa kêu chua chát Con nhạn đậu lầu vàng nghỉ mát kêu sương Nhạn kêu tiếng nhạn đau thương Đêm nằm nhớ vợ, ngày thường nhớ em

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Tình yêu đôi lứa
    • Thẻ:
      • ngoại tình
      • con quạ
      • chim nhạn
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 26 August,2013
  • Đỉa đâu đỉa đeo chưn hạc

    Đỉa đâu đỉa đeo chưn hạc Ác đâu ác đậu nhành mai

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
    • Thẻ:
      • con quạ
      • con đỉa
      • cây mai
      • hạc
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 11 August,2013
  • Giao trứng cho ác

    Giao trứng cho ác

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Vũ trụ, con người và xã hội
    • Thẻ:
      • con quạ
      • dại dột
    • Người đăng: Quỳnh Mai
    • 6 August,2013
  • Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm. Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.

    Giữ được đằng trôn, đằng lồn quạ mổ

    Giữ được đằng trôn, đằng lồn quạ mổ

    Thông tin thêm
    • Chủ đề: Uncategorized
    • Thẻ:
      • con quạ
      • thô tục
    • Người đăng: Nguiễn Sơn
    • 5 August,2013
  • Bài này có từ ngữ và/hoặc nội dung nhạy cảm. Hãy cân nhắc trước khi bấm xem.

    Trai thấy lồn lạ như quạ thấy gà con

    Trai thấy lồn lạ như quạ thấy gà con

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Trào phúng, phê phán đả kích
    • Thẻ:
      • con quạ
      • háo sắc
    • Người đăng: Phan An
    • 3 August,2013
Chú thích
  1. Chim hồng Còn gọi là chim hồng hộc, tên Trung Quốc của loài ngỗng trời. Là một loài chim bay rất cao, chim hồng thường được dùng làm hình ảnh ẩn dụ trong văn chương Trung Quốc để chỉ khí phách và tài năng của người quân tử.

    Chim hồng, chim hộc bay cao được là nhờ ở sáu trụ lông cánh. Nếu không có sáu trụ lông cánh thì chỉ là chim thường thôi (Trần Hưng Đạo).

    Hồng hộc

    Hồng hộc

  2. Diều hâu Loài chim dữ, mỏ quặp, có thị lực rất sắc bén, hay bắt gà, chuột, rắn.

    Một loại diều hâu

    Một loại diều hâu

  3. Phan Văn Nghêu Tên một điền chủ của miền Nam vào thế kỉ 18, nức tiếng giàu có. Người đương thời gọi ông là ông Hóng, chỉ việc tiền bạc của ông nhiều như bồ hóng trên giàn bếp. Khi Nguyễn Ánh đóng quân ở phủ lị Tân An, ông Hóng đã cho đào một con kênh thẳng ra sông Vàm Cỏ Đông để chở lương thực nuôi quân cho chúa Nguyễn suốt 3 tháng trời. Kênh đào này gọi là kinh (kênh) Ông Hóng, nay vẫn còn, thuộc địa phận xã Bình Lãng, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An .
  4. Quạ Còn gọi là ác, loài chim có bộ lông màu đen đặc trưng, ăn tạp. Theo mê tín dân gian, quạ có thể đem lại điềm xui xẻo.

    Con quạ

    Con quạ

  5. Kền kền Cũng có tên là kên kên, đôi khi viết thành kênh kênh hoặc kềnh kềnh, một loài chim ăn thịt và xác chết. Trong văn chương, kền kền thường được dùng tượng trưng cho những người độc ác và cơ hội.

    Kền kền

    Kền kền

  6. Gáo vàng Còn gọi là cây huỳnh bá, một loại cây lớn, gỗ màu vàng, mọc nhiều ở các kênh rạch miền Tây Nam Bộ. Trái gáo có vị hơi chua, thường ăn với muối ớt. Gỗ được dùng để làm sàn và vách nhà. Vỏ cây được dùng để trị tiêu chảy, kiết lị, làm thuốc bổ.

    Gáo vàng

    Gáo vàng

  7. Nam đáo nữ phòng (Chữ Hán) Con trai đến phòng của con gái. Nguyên văn:

    Nam đáo nữ phòng nam tất đãng Nữ đáo nam phòng nữ tất dâm (Con trai đến phòng của con gái thì là người phóng đãng, không đứng đắn Con gái đến phòng của con trai thì là người dâm dật).

    Đây là một trong những lễ giáo khắc nghiệt thời phong kiến.

  8. Dao phay Dao có lưỡi mỏng, bằng và to bản, dùng để băm, thái.

    Dao phay dùng trong bếp

    Dao phay dùng trong bếp

  9. Cá mại Loài cá nước ngọt cùng họ với cá chép, cỡ nhỏ bằng ngón tay cái, thân dẹp và ngắn.

    Cá mại nấu canh chua

    Cá mại nấu canh chua

  10. Chồn đèn Một loại chồn nhỏ, có bộ lông màu hoe hoe, hung hung đỏ, chân thấp, mỏ dài nhỏ, răng rất sắc. Chồn đèn thường sống trong bụi rậm, ăn thức ăn chính là thịt động vật nhỏ như gà con, vịt con, chim, chuột, cá, lươn...
  11. Nha Sở quan (từ Hán Việt), nơi các quan làm việc. Theo Thiều Chửu: Ta gọi là quan nha 官衙 hay là nha môn 衙門 vì ngày xưa trước quân trướng đều cắm lá cờ có tua như cái răng lớn, nên gọi là nha môn 衙門, nguyên viết là 牙門.
  12. Cá mòi Một loại cá thuộc họ cá trích, có tập tục bơi thành đàn từ biển ngược lên nguồn vào tháng giêng để đẻ trứng, vì vậy nhân dân ta thường giăng lưới bắt cá mòi ở sông vào dịp này. Cá mòi ngon nhất là trứng cá, và thường được chế biến thành các món nướng, món kho. Cá mòi có hai loại: cá mòi lửa và cá mòi he.

    Cá mòi

    Cá mòi

  13. Đụng Gặp phải (phương ngữ Trung và Nam Bộ).
  14. Xu xoa Một món giải khát rất phổ biến ở miền Trung. Xu xoa (có nơi gọi là xoa xoa) được nấu từ rau câu, đông lại như thạch dừa, khi ăn thì cắt thành nhiều miếng nhỏ hình vuông hoặc chữ nhật to khoảng đầu ngón tay cái, ăn kèm với mật đường mía, có thể cho thêm đá.

    Xu xoa

    Xu xoa

  15. Mồng đốc Âm vật, một cơ quan sinh dục nữ. Tục còn gọi là hột (hay hạt) le, cái thè le, hoặc hạt chay.
  16. Bánh tráng Miền Trung và miền Nam gọi là bánh tráng, miền Bắc gọi là bánh đa. Đây một dạng loại bánh làm từ bột gạo, tráng mỏng, phơi khô, khi ăn có thể nướng giòn hoặc ngâm sơ với nước cho mềm để cuốn các thức ăn khác. Ngoài ra, bánh tráng còn có thể được làm với các thành phần khác để tạo thành bánh tráng mè, bánh tráng đường, bánh tráng dừa... mỗi loại có hương vị khác nhau.

    Bánh tráng phơi sương Trảng Bàng

    Bánh tráng phơi sương Trảng Bàng

  17. Cò Một loài chim rất quen thuộc với đồng quê Việt Nam. Cò có bộ lông màu trắng, sống thành đàn ở vùng đất ngập nước ngọt như hồ ao, kênh mương, sông, bãi bùn ngập nước, ruộng lúa... Thức ăn chủ yếu là các loại ốc, các động vật thuỷ sinh như ếch, nhái, cua và côn trùng lớn. Hình ảnh con cò thường được đưa vào ca dao dân ca làm biểu tượng cho người nông dân lam lũ cực khổ.

    “Con cò bay la Con cò bay lả Con cò Cổng Phủ, Con cò Đồng Đăng…” Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn, Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ. (Con cò - Chế Lan Viên)

    Cò

  18. Đây là bản dịch Nôm hai câu trong bài thơ Thập cầm (Mười giống chim) của Trần Nguyên Đán. Nguyên văn Hán Việt:

    Nhân ngôn kí gửi dữ lão nha Bất thức lão nha liên ái phầu

    Câu thơ có hàm ý nhắc nhở Thái thượng hoàng Trần Nghệ Tông đã quá tin tưởng mà giao con là Trần Thuận Tông cho quyền thần Hồ Quý Ly phụ chính (Quý Ly có người cô là mẹ Nghệ Tông nên là vai bác của Thuận Tông). Về sau quả nhiên nhà Trần bị mất về tay Hồ Quý Ly.

  19. Bài ca dao này nhằm chế giễu các cố đạo mặc áo quần màu đen.
  20. Ghe bầu Loại ghe (thuyền) đi biển chạy bằng buồm, chủ yếu dùng để vận chuyển hàng hóa. Ghe bầu ra đời từ giữa thế kỷ 16, có nguồn gốc tương đồng với loại thuyền prao (hay prau) của Mã Lai. Tên "ghe bầu" bắt nguồn từ tiếng Khmer xòm pầu.

    Hình vẽ ghe bầu và các dụng cụ đi biển của ngư dân Hoàng Sa

    Hình vẽ ghe bầu và các dụng cụ đi biển của ngư dân Hoàng Sa

  21. Bồ câu Cũng gọi là chim cu, loài chim có cánh dài, bay giỏi, mỏ yếu, mắt tròn đẹp và sáng, được nuôi làm cảnh và lấy thịt. Nhờ nhớ đường và định hướng rất tốt nên trước đây chúng thường được huấn luyện để đưa thư.

    Chim bồ câu

    Chim bồ câu

  22. Cỏ tranh Loại cỏ thân cao, sống lâu năm, có thân rễ lan dài, ăn sâu dưới đất. Lá mọc đứng, cứng, gân nổi, dáng lá hẹp dài, mép lá rất sắc, có thể cứa đứt tay. Ở nhiều vùng quê, nhân dân ta thường đánh (bện) cỏ tranh thành tấm lợp nhà. Tro của cỏ tranh có vị mặn, vì vậy thú rừng thường liếm tro cỏ tranh thay cho muối.

    Nhà dài Ê Đê lợp tranh

    Nhà dài Ê Đê lợp tranh

  23. Chèo bẻo Một loài chim thuộc họ chim cắt, có bộ lông màu đen nhánh, cũng có con điểm vài chiếc lông trắng ở dưới đuôi và hai cánh. Chim chèo bẻo là loài chim rất hung dữ, nhất là khi tranh mồi hoặc bảo vệ tổ và chim non.

    Chèo bẻo

    Chèo bẻo

  24. Chìa vôi Một loại chim giống sẻ, đuôi dài, lông có hai màu đen trắng.

    Chìa vôi

    Chìa vôi

  25. Lạt Tre hoặc nứa chẻ mỏng, dẻo, dùng làm dây buộc.
  26. Bậu Cũng nói là em bậu, tiếng gọi người tiếp chuyện với mình, khác giới tính, có ý thương mến, thân mật. Cách xưng hô "qua, bậu" thường được dùng trong quan hệ vợ chồng, người yêu (phương ngữ Nam Bộ).
  27. Nhạn Vốn nghĩa là con ngỗng trời. Theo Thiều Chửu: Chim nhạn, mùa thu lại, mùa xuân đi, cho nên gọi là hậu điểu 候鳥  chim mùa. Chim nhạn bay có thứ tự, nên anh em gọi là nhạn tự 雁序. Có khi viết là nhạn 鴈. Ta gọi là con chim mòng. Đại Nam quấc âm tự vị của Huình Tịnh Paulus Của cũng chép “Nhạn: Thứ chim giống con ngỗng.” Trong văn học cổ ta thường bắt gặp những cụm từ "nhạn kêu sương," "tin nhạn." Hiện nay từ này thường được dùng để chỉ chim én.
  28. Đỉa Một loại động vật thân mềm, trơn nhầy, sống ở nước ngọt hoặc nước lợ, miệng có giác hút để châm vào con mồi và hút máu. Tên gọi này có gốc từ từ Hán Việt điệt.

    Con đỉa

    Con đỉa

  29. Chưn Chân (cách phát âm của Trung và Nam Bộ).
  30. Hạc Loại chim cổ cao, chân và mỏ dài. Trong Phật giáo và văn chương cổ, hạc tượng trưng cho tuổi thọ hoặc tính thanh cao của người quân tử. Trước cửa các điện thờ thường có đôi hạc đá chầu.

    Đỉnh Hoa biểu từ khơi bóng hạc Gót Nam Du nhẹ bước tang bồng (Nhị thập tứ hiếu)

    Tranh vẽ hạc

    Tranh vẽ hạc

  31. Mai Còn gọi là mơ, một loại cây thân nhỏ, nhiều cành, rất phổ biến các nước Đông Á, nhất là Trung Quốc và Nhật Bản. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân. Hoa mai nhỏ, mỗi hoa có năm cánh, thường hoa có màu trắng, mặc dù một số giống mai có thể cho hoa màu hồng hay đỏ sẫm. Trong văn học cổ, mai thường được dùng như một hình ảnh ước lệ, đại diện cho người phụ nữ. Lưu ý, cây mai này không phải là loại mai vàng của miền Nam nước ta.

    Hoa mai

    Hoa mai

  32. Trôn Mông, đít, đáy (thô tục).
Phân trang
  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. »

Từ khóa » Nghĩa Của Từ Diều Tha Quạ Mổ