Bài Giảng Phôi Thai Học đại Cương - TaiLieu.VN

PHÔI THAI HỌỌCC PHÔI THAI H

ĐẠI CƯƠNG

(GENERAL

EMBRYOLOGY)

33

[email protected] [email protected]

Mục tiêu:

1. Trình bày được quá trình thụ tinh và kết quả thụ tinh.

2. Trình bày được quá trình phân chia trứng thụ tinh đến giai

đoạn tạo phôi dâu.

3. Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi nang.

4. Trình bày được sự hình thành và phát triển của phôi vị.

5. Nêu được nguồn gốc các mô và cơ quan.

6. Mô tả được sự hình thành và phát triển của các bộ phận phụ

của phôi thai.

7. Phân biệt được các trường hợp đa thai cùng trứng và khác

44

[email protected] [email protected]

trứng.

Sự phát triển của cá thể loài người trong tuần thứ nhất: Từ

thụ tinh đến giai đoạn phôi nang

Sự thụ tinh

 Thụ tinh là 1 quá trình trong đó có sự phối hợp giữa noãn chín với

 Sự thụ tinh có tính đặc hiệu.

 Nơi thụ tinh: thường ở 1/3 ngoài vòi trứng.

 ở 1 số động vật: nhiều tinh trùng chui vào noãn  đa thụ tinh.

tinh trùng để tạo ra hợp tử (trứng thụ tinh).

ở người & động vật có vú: chỉ có 1 tinh trùng chui vào noãn  đơn

55

 Trường hợp nhiều noãn được phóng thích & được thụ tinh bởi nhiều [email protected] [email protected]

thụ tinh.

tinh trùng  Bội thụ tinh.

1. NOÃN VÀ TINH TRÙNG TRƯỚC KHI THỤ TINH

1.1. NOÃN TRƯỚC KHI THỤ TINH

- Khi thoát nang, noãn được bọc bởi màng trong suốt & lớp tb nang.

- Noãn ở kỳ giữa lần phân chia thứ 2 & tiếp tục phân chia. Cực cầu 1 cũng đang

phân chia.

- Noãn được loa vòi trứng hứng lấy, di chuyển về phía tử cung nhờ:

+ Sự cuốn theo dòng nước màng bụng.

+ Sự chuyển động của các lông ở tế bào biểu mô vòi trứng.

+ Sự co bóp của tầng cơ vòi trứng.

66

[email protected] [email protected]

- KHI MỚI PHÓNG THÍCH VÀO ÂM ĐẠO, 1.2. TINH TRÙNG TRƯỚC KHI THỤ TINH TINH TRÙNG CHƯA CÓ KHẢ NĂNG THỤ

TINH.

VỀ SAU, TINH TRÙNG CÓ NHỮNG BIẾN

ĐỔI CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG Ở ĐẦU

GIÚP CHO TINH TRÙNG CÓ KHẢ NĂNG

THỤ TINH (QUÁ TRÌNH NĂNG LỰC HOÁ

TINH TRÙNG).

- TINH TRÙNG DI CHUYỂN TRONG

ĐƯỜNG SINH DỤC NỮ:

+ TỰ DI CHUYỂN.

+ SỰ CO BÓP CỦA TẦNG CƠ ĐƯỜNG

SINH

DỤC NỮ.

77

[email protected] [email protected]

2. QUÁ TRÌNH THỤ TINH

2.1. TINH TRÙNG VƯỢT QUA LỚP

D TẾ BÀO NANG

A

- TINH TRÙNG TIẾT

HYALURONIDASE ĐỂ PHÁ HUỶ

ACID HYALURONIC (GẮN CÁC TẾ

C

BÀO NANG)  PHÂN TÁN CÁC TB

NANG  TINH TRÙNG TIẾN VÀO

MÀNG TRONG SUỐT.

B

- TRONG TINH DỊCH CHỨA P CÓ TÍNH

CHẤT NHƯ HYALURONIDASE.

[email protected]

8

2.2. TINH TRÙNG VƯỢT QUA MÀNG TRONG SUỐT

2.2.1. SỰ KẾT DÍNH TINH TRÙNG VỚI NOÃN

 Giả thuyết về phản ứng giữa Fertilysin & kháng Fertilisin:

- Trên mặt trứng có Fertilisin (đặc hiệu cho loài).

Màng tinh trùng có chất kháng Fertilisin.

Liên kết giữa Fertilisin & kháng Fertilisin  tinh trùng ngưng

kết trên mặt noãn.

- Phản ứng giữa Fertilysin & kháng Fertilysin = phản ứng giữa

kháng nguyên & kháng thể, có tính đặc hiệu cho loài 

99

[email protected] [email protected]

Noãn được thụ tinh bởi tinh trùng cùng loài.

 Nghiên cứu hiện đại:

- Trên mặt noãn có những receptor tinh trùng.

Trên mặt tinh trùng có những protein gắn vào noãn.

 Sự kết dính tinh trùng & noãn có tính đặc hiệu cho loài.

- Sau khi gắn vào màng trong suốt, tinh trùng chịu phản ứng cực

đầu, noãn chịu phản ứng vỏ  Tạo ra phản ứng màng trong

suốt (trơ, không cho tinh trùng khác dính vào).

Tinh trùng

Túi lai

Màng trong suốt

Noãn

Hạt vỏ

[email protected]

10

A B C D

2.2.2. TINH TRÙNG LỌT QUA MÀNG

TRONG SUỐT

PROACROSIN (TRONG TÚI CỰC ĐẦU) 

ACROSIN: TIÊU HUỶ MÀNG TRONG SUỐT 

ĐƯỜNG HẦM NHỎ  TINH TRÙNG LỌT QUA

D

MÀNG TRONG SUỐT.

A

2.3. TINH TRÙNG LỌT VÀO BÀO TƯƠNG

CỦA NOÃN C

TINH TRÙNG TỚI TIẾP XÚC VỚI NOÃN,

MÀNG TINH TRÙNG SÁT NHẬP VỚI MÀNG

B

NOÃN, NHÂN & BÀO TƯƠNG TINH TRÙNG

LỌT VÀO BÀO TƯƠNG CỦA NOÃN, MÀNG

TINH TRÙNG NẰM LẠI BÊN NGOÀI.

[email protected]

11

2.4. SỰ KẾT HỢP GIỮA NOÃN VÀ TINH TRÙNG

- Bào tương của tinh trùng & noãn hoà lẫn

nhau.

- Noãn bào 2 giảm phân lần II  noãn chín &

cực cầu 2.

- Nhân tinh trùng = tiền nhân đực.

Nhân noãn = tiền nhân cái.

- Màng nhân biến mất, TNS xoắn lại, ngắn đi,

dày lên, thoi không màu xuất hiện  trứng thụ

tinh phân làm 2 phôi bào.

1212

[email protected] [email protected]

3. Kết quả của sự thụ tinh

- Sự kết hợp 2 tế bào biệt hoá cao độ (tinh trùng & noãn)  1 tế bào kém

biệt hoá, có khả năng phân chia tích cực.

- Sự thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội đặc trưng cho loài.

- Giới tính di truyền được quyết định ngay sau khi thụ tinh:

O (X) + (Y)  O

O (X) + (X)  O

- Cá thể mới sinh mang đặc tính di truyền của cả cha lẫn mẹ.

- Kích thích noãn hoạt động và phân chia.

[email protected]

13

- Sự thụ tinh khơI mào cho hàng loạt quá trình gián phân nối tiếp nhau.

Sự phân chia trứng thụ Tinh

Giai đoạn phôi dâu

- Trứng thụ tinh gián phân liên tục.

- Khoảng đầu ngày thứ 4 sau thụ tinh, trứng thụ tinh gồm 12-16

phôi bào, mặt ngoài xù xì như quả dâu  Phôi dâu.

- Phôi dâu có sự tách tế bào:

+ Lớp tế bào bên ngoài (lá nuôi) tạo Rau & các bộ phận phụ.

+ Khối TB bên trong (mầm phôi) tạo Phôi.

Màng trong suốt

Mầm phôi

Lá nuôi

[email protected]

14

PhôI dâu

Giai đoạn phôi nang

- 4 ngày sau thụ tinh, trứng đã lọt vào

Cúc phôi

khoang tử cung, vùi trong chất dịch

(NMTC tiết ra).

- Xuất hiện 1 cái khoang xen giữa các lớp

phôi bào.

- Khoang này lớn lên, chứa dịch 

Khoang

phôi nang

Khoang phôi nang (khoang dưới mầm).

[email protected]

15

Phôi nang

Cúc phôi

- Khối tế bào trung tâm = cúc phôi (lồi

vào khoang dưới mầm).

- Cúc phôi bị đẩy dần về 1 cực của

trứng  cực phôi, cực đối lập  cực đối

phôi.

- Lớp tế bào ngoài dẹt lại  tạo thành

Khoang phôi nang

khoang phôi nang.

- Trứng thụ tinh = phôi nang. PhôI nang

[email protected]

16

Giai đoạn này = giai đoạn phôi nang.

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI

TRONG TUẦN THỨ HAI VÀ TUẦN THỨ BA

1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI Ở TUẦN THỨ HAI

1.1. SỰ LÀM TỔ CỦA TRỨNG

- TRỨNG LỌT VÀO NMTC RỒI

Khoang ối

BÁM VÀO ĐÓ ĐỂ PHÁT TRIỂN

Lá nuôi tế bào Lá nuôi hợp bào

 TRỨNG LÀM TỔ TRONG

NMTC (NGÀY THỨ 6 SAU THỤ

Thượng bì phôi Hạ bì phôi

TINH).(KHI ĐÓ, TRỨNG ĐANG

Mao mạch

Ở GIAI ĐOẠN PHÔI NANG).

Khoang phôi nang

[email protected]

17

- Lá nuôi có 2 lớp: Lá nuôi hợp

bào (ngoài) & lá nuôi tế bào

(trong).

Khoang ối

Lớp lá nuôi hợp bào phát triển

Lá nuôi tế bào Lá nuôi hợp bào

mạnh, bám chặt vào NMTC, tiết

ra men tiêu huỷ NMTC tạo thành

Thượng bì phôi Hạ bì phôi

một cái hố  Trứng lọt dần vào

Mao mạch

NMTC.

Khoang phôi nang

[email protected]

18

- Bình thường trứng làm tổ ở thành trước hoặc thành sau tử cung.

- Có thể làm tổ ở gần lỗ trong cổ tử cung  Rau tiền đạo.

Có thể làm tổ trong khoang bụng (hay gặp ở túi cùng Douglas), trên

mặt buồng trứng hay trong vòi trứng (thường gặp nhất) 

[email protected]

19

Chửa ngoài tử cung (Phôi chết & mẹ bị xuất huyết nghiêm trọng).

1.2. Sự tạo ra đĩa phôi lưỡng bì

1.2.1. Sự tạo ra thượng bì & hạ bì phôi

Mầm phôi biệt hoá thành 2 lớp:

Đĩa phôi 2 lá

- Lớp hướng về khoang phôi nang  Lá hạ bì phôi.

(đĩa phôi lưỡngbì)

- Lớp kia  Lá thượng bì phôi.

Khoang ối

Lá nuôi tế bào Lá nuôi hợp bào

Thượng bì phôi Hạ bì phôi

Mao mạch

[email protected]

20

Khoang phôi nang

1.2.2. Ngày thứ 8: Sự tạo ra

khoang ối,…

Khoang ối

Lá nuôi tế bào Lá nuôi hợp bào

Trong lá thượng bì xuất hiện các khe

chứa dịch rồi hợp nhất  Khoang ối.

Thượng bì phôi Hạ bì phôi

Hàng tế bào phủ trần khoang ối 

Mao mạch

Màng ối, (từ cúc phôi).

Khoang phôi nang

[email protected]

21

1.2.3. Ngày thứ 9: Sự tạo ra túi noãn hoàng nguyên phát

- Phôi nang lọt sâu vào NMTC, bị

Hốc lá nuôi

Khoang ối

bịt kín bởi 1 cục sợi huyết.

- ở cực phôi, lá nuôi phát triển

mạnh, trong lớp lá nuôi hợp

Màng ối

bào xuất hiện những không bào

Thượng bì phôi

nội bào rồi họp với nhau thành

những hốc lớn  Giai đoạn

Hạ bì phôi

hốc.

Màng Heuser

- Từ hạ bì phát sinh những tế bào

Túi noãn hoàng nguyên phát

dẹt  màng mỏng = màng

Heuser lót trong lá nuôi

Khoang phôi nang  Túi noãn

[email protected]

22

hoàng nguyên phát.

1.2.4. Ngày thứ 11 & 12: Sự tạo ra trung mô ngoài phôi và khoang ngoài

phôi

- Phôi nang được vây quanh bởi lớp đệm của

Khoang ối

Màng ối

Hốc lá nuôi

NMTC.

- Cục sợi huyết tạo sẹo.

- Cực phôi:

+ Lớp lá nuôi hợp bào có những khoảng

trống thông với nhau  hệ thống lỗ lưới.

+ Lá nuôi phá huỷ nội mô các mao mạch

máu & giãn mạch  mao mạch kiểu

xoang, hốc lá nuôi thông với mao mạch &

Hạ bì phôi

Thượng bì phôi

chứa đầy máu mẹ  hệ thống tuần hoàn

Côc sîi huyÕt t¹o sÑo

[email protected]

23

rau thời kỳ máu dưỡng.

Cực đối phôi, lá nuôi = lá nuôi tế bào.

- Một dạng tb mới xuất hiện xen

giữa mặt trong lá nuôi & mặt

Khoang ối

Màng ối

Hốc lá nuôi

ngoài túi noãn hoàng nguyên phát,

giữa lá nuôi & màng ối  trung

mô ngoài phôi:

+ Lợp mặt trong lá nuôi & mặt

Trung mô ngoài phôI

ngoài màng ối  lá thành trung bì

Khoang ngoài phôi

ngoài phôi

+ Lợp mặt ngoài túi noãn hoàng

 lá tạng trung bì ngoài phôi

Hạ bì phôi

Túi noãn hoàng nguyên phát

- Trong trung mô ngoài phôi xuất

hiện những hốc lớn họp với nhau

Thượng bì phôi L¸ thµnh L¸ t¹ng

vị trí sẽ tạo khoang ngoài phôi

[email protected]

24

 khoang ngoài phôi.

1.2.5. Ngày thứ 13: Sự tạo ra túi noãn hoàng thứ phát,

trung bì màng đệm, trung bì túi noãn hoàng, trung bì

Tấm trước dây sống

màng ối và cuống phôi.

- Nơi trứng lọt vào, BM tử cung đã phủ

kín cái sẹo.

- Hạ bì sinh ra những tế bào mới, phủ

mặt trong trung bì ngoài phôi  Túi

Túi noãn hoàng thứ phát

noãn hoàng thứ phát

túi noãn hoàng nguyên phát bị đẩy lùi,

Khoang ngoài phôi

teo nhỏ  Túi noãn hoàng thứ phát.

- Khoang ngoài phôi (khoang màng

đệm)  khoang lớn.

[email protected]

U nang khoang ngoài phôi 25

- Trung bì ngoài phôi lót mặt

Trung bì

Trung bì

trong lá nuôi  trung bì màng

túi noãn hoàng

màng ối

đệm (cùng lá nuôi tạo thành

màng đệm).

Cuống phôi

Lót mặt ngoài màng ối  trung

bì màng ối.

Lót mặt ngoài túi noãn hoàng 

Túi noãn hoàng thứ phát

trung bì túi noãn hoàng.

ở đuôi phôi, trung bì túi noãn

Khoang ngoài phôi

hoàng & trung bì màng ối nối với

trung bì màng đệm  cuống

Trung bì màng đệm

Màng đệm

[email protected]

26

phôi.

 Như vậy:

Cuối tuần thứ 2, phôi là 1 tấm phẳng hình đĩa dẹt, gồm

2 lá : Thượng bì phôi ở mặt lưng & hạ bì phôi ở mặt bụng 

đĩa phôi lưỡng bì

Thượng bì phôi  sàn khoang ối & tiếp với màng ối.

Hạ bì phôi  trần túi noãn hoàng.

ở phía đầu, nội bì phôi hơi dày lên  tấm trước dây

[email protected]

27

sống.

2. sự phát triển của phôi trong tuần thứ ba:

giai đoạn phôi vị

Quá trình tạo phôi vị là quá trình trong đó xảy ra mọi sự

vận chuyển tế bào sinh ra từ các lá phôi mà kết quả là

những mầm các cơ quan tạo ra từ các lá phôi ấy được xếp

đặt vào những vị trí nhất định, ở đó chúng sẽ tiếp tục phát

triển.

2828

[email protected] [email protected]

Giai đoạn phôi vị bắt đầu từ ngày thứ 13.

2.1. SỰ XUẤT HIỆN ĐƯỜNG NGUYÊN THUỶ

Màng ối

Nút Hensen

Đầu

ở mặt thượng bì trông vào

khoang ối (mặt lưng phôi), phía

đuôi phôi xuất hiện một rãnh hẹp,

dài  đường nguyên thuỷ, ở phía

đầu lõm xuống & được vây quanh

bởi 1 gờ hình vành khuyên  nút

Hensen.

Đường nguyên thuỷ

[email protected]

29

2.2. SỰ TẠO THÀNH NỘI BÌ, TRUNG BÌ VÀ NGOẠI BÌ

- 2 bên đường nguyên thuỷ, các TB

Màng ối

Nút Hensen

Đầu

thượng bì phôi tách ra, di cư xen

giữa thượng bì & hạ bì  2 lớp TB

mới:

+ Nội bì trong phôi (thay thế hạ bì)

+ Trung bì trong phôi

Ngoại bì

- Những TB còn lại của thượng bì =

Trung bì

Ngoại bì

Nội bì Đường

nguyên thuỷ

[email protected]

30

U1

- ở phía đầu phôi, trung bì lan ở 2

bên tấm trước dây sống, vòng ra

phía trước, sát nhập với nhau ở

Màng Màng họng

ối

Nút Hensen

đường giữa  diện tim (diện

mạch).

Nội bì tấm trước dây sống dán

chặt với ngoại bì  màng họng.

- ở phía đuôi phôi, ngay đầu sau

đường nguyên thuỷ cũng có 1

Ngoại bì

vùng không có trung bì  màng

Màng nhớp

Đuôi phôi

Trung bì

nhớp.D

Nội bì Đường

nguyên thuỷ

[email protected]

31

Slide 31

User, 11/23/2010

U1

Màng họng

Màng ối

Nút Hensen

Diện tim

2.2. Sự tạo ra dây sống

- Những tế bào từ nút Hensen thụt

xuống di cư theo đường giữa về

phía đầu phôi  1 ống kín ở đầu

trước = ống dây sống.

Ngoại bì

- Vào khoảng ngày thứ 17, trung bì &

Trung bì

ống dây sống tách rời nội & ngoại

Nội bì

Cuống phôi

bì, lòng ống dây sống thông với

ống dây sống

Khoang ối

Túi noãn hoàng

[email protected]

32

khoang ối.

Niệu nang

- Ngày thứ 18, sàn ống dây sống sát

nhập với nội bì, rồi vùng đó tiêu đi

ống thần kinh ruột

 lòng ống dần dần biến mất, đoạn

còn sát lại rất ngắn  ống thần

Túi noãn hoàng

kinh- ruột.

Thành trên ống là dải tế bào hình

máng tăng sinh  dây tế bào đặc =

dây sống vĩnh viễn. Phía dưới dây

sống, nội bì tăng sinh phủ kín trần

[email protected]

33

túi noãn hoàng.

- Dây sống gây sự cảm ứng tạo các cơ

Cuống phôi

quan khác (trong đó có cột sống, khi

ống dây sống

cột sống hình thành, nó tiêu đi).

- ở phía đuôi phôi, nội bì phát triển

vào cuống phôi  1 túi = niệu nang,

về sau nó sẽ teo đi & di tích là dây

chằng rốn - bàng quang.

Niệu nang

[email protected]

34

2.3. Sự phát triển của lá nuôi

- Đầu tuần 3, xuất hiện những nhung mao lá nuôi nguyên phát: gồm trục lá nuôi tế

bào & lá nuôi hợp bào.

- Sau đó, trung mô màng đệm xâm nhập vào trục nhung mao  Nhung mao đệm

thứ phát.

- Cuối tuần 3, tạo ra những mạch máu trong trục liên kết  Nhung mao đệm vĩnh

viễn.

Lá nuôi hợp bào

Khoảng gian nhung mao

Lá nuôi tế bào

[email protected]

35

Màng ối

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÔI

TRONG TUẦN THỨ TƯ

 Trong tuần 3, khi trung bì được tạo ra  tạo phôi vị bắt đầu (tạo các

 Các mầm này di chuyển bằng cách di cư, tăng sinh, tách ra, gấp lại, lồi

mầm mô & cơ quan).

lên, lõm xuống  mầm nguyên phát phân chia  mầm thứ phát  biệt

 Các mầm phát sinh trực tiếp từ các lá phôi.

 Sự tạo mầm bắt đầu từ đầu tuần 4. Kết thúc  các cơ quan chính

hoá mô  tế bào đảm nhiệm những chức năng đặc biệt.

3636

[email protected] [email protected]

được đặt vào những vị trí nhất định.

Khoang ối

Máng TK

1. Sự biệt hoá của ngoại bì

Dây sống

 Dây sống cảm phần ngoại bì nằm

Túi noãn hoàng

ngay trên nó  tấm thần kinh. Phần

 Tấm thần kinh

còn lại  ngoại bì da.

toàn bộ hệ

thần kinh.

- Cuối tuần thứ 3, tấm thần kinh lõm

xuống theo đường giữa  máng thần

kinh, hai bờ máng tiến gần và khép

lại  ống thần kinh:

ống thần kinh

+ ở đầu phôi phình to  những túi não

não bộ.

+ ở đuôi phôi  ống tuỷ

37

tuỷ sống [email protected]

- Từ bờ máng, các tb di cư sang 2 bên  mào thần kinh

Hạch thần kinh, phó

hạch, tuyến tuỷ thượng thận.

- Sàn não trước lồi sang hai bên  2 túi thị giác lõm  Chén thị giác

Võng mạc.

- Ngoại bì dày lên tạo thành:

+ Tấm khứu giác

Biểu mô khứu giác.

+ Tấm thị giác lõm  Túi nhân mắt

Nhân mắt.

+ Tấm thính giác lõm  Hố thính giác  Túi thính giác

Tai trong.

- Não trung gian lõm  Phễu tuyến yên

Tuyến yên,

phía sau trần não trung gian lồi lên

Tuyến tùng

 Ngoại bì da

Biểu bì & các bộ phận phụ thuộc

3838

[email protected] [email protected]

 Tóm lại: Ngoại bì là nguồn gốc của:

- Toàn bộ hệ thần kinh.

- Biểu mô cảm giác của các cơ quan thính giác, khứu giác.

- Võng mạc, nhân mắt.

- Biểu mô khoang miệng, khoang mũi, các xoang, các tuyến phụ thuộc.

- Men răng.

- Biểu mô đoạn tận cùng ống tiêu hoá, hệ tiết niệu & sinh dục.

- Tuyến yên & thượng thận tuỷ.

- Biểu bì & các bộ phận phụ thuộc da.

3939

[email protected] [email protected]

2. Biệt hoá của trung bì

3 phần: Trung bì cận trục, trung

gian & bên.

2.1. Trung bì cận trục

- Cuối tuần 3, trung bì cận trục phân đốt  khúc nguyên thuỷ (42- 44 đôi).

- Khúc nguyên thuỷ = 1 khối vuông rỗng, 4 thành (trong, ngoài, lưng, bụng).

- Đầu tuần 4, thành ngoài & bụng mất dạng biểu mô, thành trong áp vào

thành lưng  Đốt da- cơ

[email protected]

40

Mô liên kết dưới da & cơ vân.

2.2. Trung bì trung gian

- Đầu phôi  Đốt thận, đuôi phôi  Dải sinh

thận Hệ tiết niệu.

- Nguồn gốc hệ sinh dục & tuyến vỏ thượng

thận.

2.3. Trung bì bên

- Tách làm 2 lá:

Lá Thành

Lá thành dán vào ngoại bì & tiếp với lá

thành trung bì ngoài phôi.

Lá tạng

Lá tạng dán vào nội bì & tiếp với lá tạng

[email protected]

41

trung bì ngoài phôi.

Khoang cơ thể

- Giữa 2 lá là khoang cơ thể (thông với

khoang ngoài phôi).

Lá thành

- ở mỗi lá:

Lá tạng

Tế bào trên mặt = Trung biểu mô

(phủ trên mặt khoang màng bụng,

khoang màng tim, khoang màng

phổi).

Tế bào phía dưới = Trung mô

[email protected]

42

Mô liên kết, máu & mạch máu.

 Tóm lại:

Trung bì là nguồn gốc của:

- Mô liên kết.

- Mô cơ.

- Thận, các tuyến sinh dục nam & nữ, đường bài xuất

của hệ tiết niệu - sinh dục (trừ đoạn cuối).

- Tuyến vỏ thượng thận

4343

[email protected] [email protected]

- Các cơ quan tạo huyết & các huyết cầu.

3. Biệt hoá của nội bì

Nội bì biệt hoá thành:

1.

- Biểu mô tai giữa, xoang mặt, vòi Eustache.

2.

- BM tuyến giáp, cận giáp, ức.

3.

- BM đường hô hấp (từ họng  phế nang).

4.

- BM ống tiêu hoá (trừ miệng, hậu môn).

5.

- BM tuyến thành ống tiêu hoá, gan, tụy, tuyến nước

bọt (trừ tuyến mang tai)

6.

- BM bàng quang, 1 phần âm đạo, toàn bộ niệu đạo

4444

[email protected] [email protected]

nữ giới, niệu đạo nam giới (trừ niệu đạo dương vật).

4. SỰ ĐỊNH RANH GIỚI PHÔI

- Hiện tượng khép mình chủ yếu là do sự vồng lên ở giữa của bản phôi, sự gập của

đầu & đuôi phôi, ở 2 bên bờ bản phôi cũng cuộn lại.

- Do sự gập của phôi nên khoang ối ngày càng to ra, chuyển động về phía dưới &

về giữa, kết quả phôi nằm gọn trong khoang ối.

- Cũng do phôi gấp mình nên giữa túi noãn hoàng & niệu nang xuất hiện một nếp

gấp gọi là cựa niệu nang.

Khúc nguyên thủy Đốt da cơ

Lá thành trung bì ngoài phôi

ống tk

Đm chủ lưng

Khoang ngoài phôi

[email protected]

45

Lá tạng trung bì ngoài phôi

Khoang ối

- Túi noãn hoàng dài ra & thắt lại ở

Màng ối

phía trên  cuống noãn hoàng.

- Cựa niệu nang ngày càng tiến vào

trong phôi  vách niệu - trực tràng.

- Trung bì cuống phôi sát nhập với

Cuống phôi

trung bì noãn hoàng  dây rốn.

Túi noãn hoàng

- Tới cuối tháng thứ nhất, mọi lối thông

giữa khoang cơ thể với khoang

Màng đệm

ngoài phôi đều đã bị bịt kín

Khoang ngoài phôi

Phôi đã khép mình và ranh giới phôi

[email protected]

46

đã được xác định

SỰ PHÁT TRIỂN

CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA PHÔI THAI

 MÀNG ỐI LỢP TRẦN KHOANG ỐI, KHOANG

1. MÀNG ỐI VÀ KHOANG ỐI

ỐI CÓ CHỨA NƯỚC ỐI (CÓ THỂ TỪ HUYẾT

 QUÁ TRÌNH SẢN SINH & HẤP THU NƯỚC ỐI

THANH MẸ, TẾ BÀO BIỂU MÔ MÀNG ỐI).

LÀ KHÔNG ĐỔI. NƯỚC ỐI ĐƯỢC TRAO ĐỔI

VỚI CƠ THỂ MẸ QUA TUẦN HOÀN RAU NÊN

4747

[email protected] [email protected]

NƯỚC ỐI LUÔN LUÔN ĐƯỢC ĐỔI MỚI.

 Chức năng:

- Chức năng cơ học:

+ Che chở cho phôi thai chống những sốc

phát sinh từ môi trường ngoài.

+ Cho phép thai cử động tự do.

+ Làm cho thai không dính vào màng ối.

- Chống khô ráo cho thai.

4848

[email protected] [email protected]

- Giữ cân bằng lượng nước trong phôi thai.

2. TÚI NOÃN HOÀNG, NIỆU NANG, DÂY RỐN

2.1. TÚI NOÃN HOÀNG

- PHÁT SINH TỪ NỘI BÌ & ĐƯỢC PHỦ NGOÀI BỞI TRUNG BÌ TÚI NOÃN

HOÀNG.

- KHOANG ỐI PHÁT TRIỂN  NÓ DÀI RA & THÔNG VỚI RUỘT NGUYÊN

THUỶ = CUỐNG NOÃN HOÀNG.

- TẠO HUYẾT & TẠO MẠCH, SAU THOÁI TRIỂN & BIẾN ĐI

2.2. NIỆU NANG

- PHÁT SINH TỪ NỘI BÌ, PHÁT TRIỂN VÀO CUỐNG PHÔI.

- KHÔNG PHÁT TRIỂN, THAM GIA TẠO BÀNG QUANG & DÂY CHẰNG

RỐN - BÀNG QUANG.

4949

[email protected] [email protected]

2.3. DÂY RỐN

Biểu mô

- CUỐNG PHÔI SÁT NHẬP VỚI CUỐNG NOÃN HOÀNG  DÂY RỐN. - CẤU TẠO: KHI TRẺ RA ĐỜI DÂY RỐN CÓ  = 2 CM, L = 50 CM.

TM rốn

+ BỌC NGOÀI LÀ MÀNG ỐI. + BÊN TRONG LÀ MỘT MÔ NHẦY 

CHẤT ĐÔNG WHARTON.

+ 2 ĐM RỐN & 1 TM RỐN. + TÚI NOÃN HOÀNG & NIỆU NANG

THOÁI HOÁ SỚM.

Chất đông Wharton

ĐM rốn

[email protected]

50

3. RAU

3.1. SỰ HÌNH THÀNH

RAU ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ:

 MÔ PHÔI THAI: MÀNG ĐỆM

CÓ NHUNG MAO.

 MÔ CỦA MẸ: MÀNG RỤNG

RAU.

5151

[email protected] [email protected]

Lá nuôi Lá nuôi

Trục

RAu

3.1.1. Sự phát triển của màng đệm và sự

tế bào

hợp bào liên kết

thai

tạo ra phần rau thuộc phôi thai

- Trung bì lá nuôi đội lá nuôi lên 

những nhung mao đệm.

- Lúc đầu có trên khắp mặt trứng, sau

chỉ phát triển nơi trông về màng

rụng rau  phần rau thuộc con.

- Lá nuôi có 2 lớp: lá nuôi tế bào &

hợp bào. Đến cuối tháng thứ 4 lá

nuôi tế bào biến mất.

- Lá nuôi hợp bào phát triển sâu vào

niêm mạc tử cung  những hốc

Khoảng gian nhung mao

Lớp đặc

Lớp xốp

RAU mẹ

xung quanh nhung mao = khoảng

[email protected]

52

gian nhung mao (chứa máu mẹ).

3.1.2. Sự phát triển của nội mạc tử cung

và sự tạo ra phần rau thuộc mẹ

Màng rụng rau

 Khi có thai, NMTTC = màng rụng,

chia 3 phần:

Màng rụng tử cung

- Màng rụng rau: Xen giữa trứng &

cơ TC.

- Màng rụng trứng: Xen giữa trứng

& khoang TC.

- Màng rụng tử cung: Phần còn lại.

Màng rụng trứng

[email protected]

53

 Biến đổi của màng rụng tử cung:

- Xảy ra phản ứng màng rụng  các TBLK tích trữ chất dinh

dưỡng, trương to  tbào rụng  Lớp đặc.

 Màng rụng rau:

- ở lớp sâu, những tuyến bị ép dẹt  Lớp xốp.

Ngoài những biến đổi như trên, nó còn tạo ra những múi

rau, trong đó, 1 số nhung mao đệm dính vào vách ngăn 

5454

[email protected] [email protected]

nhung mao bám.

 Màng rụng trứng:

Mỏng hơn 2 màng trên. Tháng 4, nó đến dán vào màng rụng

tử cung  mất khoang tử cung. Biểu mô 2 màng biến đi & không

phân biệt được 2 màng nữa.

 Nửa sau thời kỳ có thai, 4 cái màng (màng ối, màng đệm, màng rụng

trứng & màng rụng tử cung) nhập vào nhau  màng bọc thai, trong

tử cung còn 1 khoang: Khoang ối

5555

[email protected] [email protected]

Lá nuôi Lá nuôi

Trục

RAu

tế bào

hợp bào liên kết

thai

3.2. CẤU TẠO RAU ĐÃ PHÁT TRIỂN ĐÚNG KỲ HẠN

- SAU 4 THÁNG, RAU ĐÃ HOÀN

THÀNH CẤU TẠO.

- HÌNH ĐĨA,   20 CM, NẶNG  500G.

- MỖI NHUNG MAO ĐỆM GỒM:

+ 1 TRỤC LIÊN KẾT CHỨA NHỮNG

NHÁNH ĐỘNG MẠCH ĐỆM, TĨNH

MẠCH ĐỆM & LƯỚI MAO MẠCH

ĐỆM.

+ PHỦ NGOÀI = LÁ NUÔI HỢP BÀO,

TRÊN MẶT CÓ NHIỀU VI NHUNG

RAU

Khoảng gian nhung mao

Lớp đặc

Lớp xốp Mẹ

MAO

- NHUNG MAO ĐỆM CHIA NHÁNH

[email protected]

56

NHIỀU LẦN  TĂNG DIỆN TÍCH

TRAO ĐỔI CHẤT.

3.3. CHỨC NĂNG CỦA RAU

- TRAO ĐỔI CHẤT: ĐƯỢC THỰC HIỆN BẰNG NHIỀU CƠ

CHẾ KHÁC NHAU.

+ TỪ MẸ SANG THAI: CHẤT DINH DƯỠNG, NƯỚC, OXY,

KHÁNG THỂ, HORMON...

+ TỪ CON SANG MẸ: CÁC CHẤT DỊ HOÁ, NƯỚC,

CARBONIC...

- BÀI TIẾT HORMON: CÁC HORMON HƯỚNG SINH DỤC,

ESTROGEN & PROGESTERON... DO LÁ NUÔI HỢP BÀO

TIẾT RA.

- MIỄN DỊCH: THAI MIỄN DỊCH THỤ ĐỘNG DO KHÁNG THỂ

TỪ MÁU MẸ QUA HÀNG RÀO RAU SANG THAI.

5757

[email protected] [email protected]

3.4. CHỖ BÁM CỦA RAU

- RAU THƯỜNG BÁM Ở 1/3 TRÊN TỬ CUNG (THÀNH

TRƯỚC HOẶC SAU).

- NẾU BÁM GẦN LỖ TRONG CỔ TỬ CUNG  RAU

TIỀN ĐẠO, 3 LOẠI:

+ RAU TIỀN ĐẠO TRUNG TÂM: BỊT HOÀN

TOÀN LỖ TRONG ỐNG CỔ TỬ CUNG.

+ RAU TIỀN ĐẠO BÊN: BỊT 1 PHẦN LỖ TRONG

ỐNG CỔ TỬ CUNG.

+ RAU TIỀN ĐẠO BỜ : BÁM Ở BỜ CUẢ LỖ

5858

[email protected] [email protected]

TRONG ỐNG CỔ TỬ CUNG.

4. ĐA THAI

4.1. THAI CÙNG TRỨNG

- 1 HAY NHIỀU THAI ĐƯỢC SINH RA TỪ 1 TRỨNG THỤ

TINH BỞI TINH TRÙNG.

- NẾU PHÂN ĐÔI Ở GIAI ĐOẠN 2 PHÔI BÀO  MỖI PHÔI

BÀO PHÁT TRIỂN ĐỘC LẬP THÀNH 1 THAI. MỖI THAI

CÓ MÀNG ỐI RIÊNG, MÀNG ĐỆM RIÊNG & RAU

RIÊNG.

- NẾU PHÂN ĐÔI Ở GIAI ĐOẠN PHÔI NANG, CÚC PHÔI

TÁCH LÀM 2 KHỐI RIÊNG BIỆT. MỖI THAI CÓ MÀNG

ỐI RIÊNG, NHƯNG CHUNG NHAU 1 MÀNG ĐỆM, 1

KHOANG NGOÀI PHÔI, 1 RAU.

5959

[email protected] [email protected]

- Sinh đôi cùng trứng: 2 cá thể giống nhau về giới tính,

hình thái, sinh lý, tâm lý, đặc tính di truyền.

6060

[email protected] [email protected]

4.2. THAI KHÁC TRỨNG

- HAI (HAY NHIỀU) TRỨNG THỤ TINH BỞI 2 (HAY NHIỀU) TINH

TRÙNG.

- MỖI PHÔI CÓ MÀNG ỐI RIÊNG, MÀNG ĐỆM RIÊNG, RAU RIÊNG.

- THƯỜNG KHÁC GIỚI TÍNH.

4.3. SINH 3, 4, 5...

SINH 3: 1/76.000, SINH 4:1/670.000

6161

[email protected] [email protected]

Từ khóa » Slide Phôi Thai