Cấu Trúc Ngữ Pháp てくれる Tekureru - Tự Học Tiếng Nhật Online
Có thể bạn quan tâm
Home » Từ điển ngữ pháp tiếng Nhật » Cấu trúc ngữ pháp てくれる tekureru
Cấu trúc ngữ pháp てくれる tekureru
Mời các bạn cùng học Cấu trúc ngữ pháp てくれる tekureru
Cấp độ : N5
Mục lục :
- 1 Cấp độ : N5
- 2 Cách chia :
- 3 Ý nghĩa, cách dùng :
- 4 Cấu trúc ngữ pháp liên quan :
Cách chia :
Vてくれる
Ý nghĩa, cách dùng :
- Diễn tả ý nghĩa “ai đó làm gì đó cho người nói (thường xưng là tôi/ chúng tôi) một cách chủ động, tự nguyện”. Đặc biệt chỉ sử dụng làm cho người nói, nếu là một nhân vật khác (anh, cô ấy,..) thì không được dùng. Nếu dùng với nghĩa đối phương nhờ làm giúp thì không dùng cấu trúc này
Ví dụ
彼女はあの有名な作家を紹介してくれました。 Kanojo ha ano yuumei na sakka o shoukai shi te kure mashi ta. Cô ấy đã giới thiệu cho tôi nhà văn nổi tiếng.
最近いろいろな世話をしてくれて、本当にありがとうございます 。 saikin iroiro na sewa o shi te kure te, hontouni arigatou gozai masu Gần đây cậu đã giúp đỡ tôi rất nhiều, thật sự cảm ơn.
病気で授業を休んだ。山中さんはノートを書いてくれて、本当にありがたかった。 byouki de jugyou o yasun da. Yamanaka san ha nōto o kai te kure te, hontouni arigatakatta. Tôi nghỉ học vì ốm. Cậu Yamanaka đã ghi bài cho tôi, thật biết ơn quá.
- Diễn tả yêu cầu một ai đó làm gì cho mình hoặc gợi sự lưu ý của người nghe.
Ví dụ
このDVD、貸してくれませんか。 kono DVD, kashi te kure mase n ka. Cái đĩa DVD này cho tôi mượn được không?
お母さん、今ペコペコするので、食べ物を作ってくれるよ。 okaasan, kon pekopeko suru node, tabemono o tsukutte kureru yo. Mẹ ơi bây giờ con đói sôi cả bụng rồi nên mẹ nấu đồ ăn cho con đi.
とても急いでいるので、できるだけ早くこのメッセンジをマリアさんに伝えてくれない。 totemo isoi de iru node, dekirudake hayaku kono messenji o maria san ni tsutae te kure nai. Bây giờ rất gấp rồi nên có thể truyền đạt tới cô Maria thông điệp này càng nhanh càng tốt giúp tôi được không?
Chú ý: Ở cách dùng thứ 2 có một số chú ý: +) Thường dùng dưới dạng 「てくれないか」(nam giới thường dùng) hoặc「てくれませんか」(tạo cảm giác lịch sự) +) Nếu dùng ở thể thông thường 「くれる」thì dùng với những người thân thiếp hoặc vai vế thấp hơn.
Cấu trúc ngữ pháp liên quan :
くれます kuremasu てくれる tekureru てやってくれないか teyattekurenaika, teyatte kurenaika
Trên đây là nội dung bài viết : Cấu trúc ngữ pháp てくれる tekureru. Các bạn có thể tra cứu các cấu trúc ngữ pháp khác tại trang từ điển ngữ pháp tiếng Nhật hoặc đánh trực tiếp vào công cụ tìm kiếm trên tuhoconline.net : ngữ pháp + tên cấu trúc ngữ pháp cần tìm.
Nếu không hiểu về cách chia, các bạn có thể tham khảo thêm bài : các ký hiệu trong ngữ pháp tiếng Nhật
We on social : Facebook - Youtube - Pinterest
Từ khóa » Cách Dùng Kureru
-
くれます/くれる [kuremasu/kureru] Cho - Tặng | Tiếng Nhật
-
[Ngữ Pháp N4] ~てあげます、~てくれます、~てもらいます
-
[Ngữ Pháp N5] ~くれます/くれる:Cho, Tặng...
-
Cho Và Nhận – Ageru, Kureru Và Morau - Suki Desu
-
Sự Khác Nhau Giữa くれます, もらいます Và いただきます. - Đáp Án
-
[Học Tiếng Nhật] Có Gì Khác Nhau Giữa あげる Và もらう Và くれる
-
Mẹo Vặt Khisử Dụng あげる(AGERU) Vàくれる(KURERU)
-
Phân Biệt あげる、もらう、くれる Một Cách Chi Tiết - Giangbe
-
Vてもらう Và Vてくれる Khác Nhau Thế Nào? - Saromalang
-
Bài 9 - Ngữ Pháp Tiếng Nhật JLPT N4 - てくれる (te Kureru)
-
Mẫu Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật Diễn Tả Hành động Cho Và Nhận
-
Cách Sử Dụng もらう、あげる、ください、くれる、ちょうだい ...
-
Ageru, Kureru, Và Morau - 一緒に日本語を勉強しよう!
-
Cẩm Nang Dạy Học Tiếng Nhật: Cách Sử Dụng Kính Ngữ Trong Giao Tiếp