[Ngữ Pháp N5] ~くれます/くれる:Cho, Tặng...
Có thể bạn quan tâm
Cấu trúc
〔Người cho〕は〔Người nhận〕に〔Vật〕をくれます 〔Người nhận〕は〔Người cho〕に〔Vật〕をくれましたCách dùng / Ý nghĩa
- Diễn tả hành động một người cho, tặng hoặc làm gì đó cho mình hoặc người thuộc nhóm mình (gia đình, người thân, vợ/chồng, anh em…)
Ví dụ
① 浅見あさみさんは私わたしにプレゼントをくれます。 → Ông Asami đã tặng quà cho tôi. ② 吉田よしださんは私わたしの父ちちに本ほんをくれます。 → Chị Yoshida đã tặng sách cho cha tôi. ③ 渡辺わたなべさんは妹いもうとに花はなをくれました。 → Anh Watanabe đã tặng hoa cho em gái tôi. ④ 田村たむらさんは私わたしの家族かぞくに犬いぬをくれた。 → Anh Tamura đã tặng chó cho gia đình tôi. ※Trong nhiều trường hợp, khi chủ ngữ N1 (Người cho) cũng đi với trợ từ が[ga]để nhấn mạnh ai là người thực hiện hành động cho – tặng. Ví dụ: ⑤ 伊藤いとうさんが私わたしに手帳てちょうをくれました。 → Bác Ito đã tặng quyển sổ tay cho tôi. ⑥ クォアさんが弟おとうとにコーヒーをくれました。 → Chị Quyên đã tặng cafe cho em trai tôi. ※Hoặc đôi khi Danh từ N2 (người nhận) cũng được lược bỏ vì không quan trọng, khi người nói chỉ muốn nhấn mạnh vào Người cho hoặc vật được cho. Ví dụ: ⑦ グェットさんがお菓子かしをくれました。 → Chị Nguyệt đã cho (tôi) bánh kẹo. ⑧ ラムさんがチョコレートをくれた。 → Anh Lâm đã cho sô cô la. ※Hoặc đôi khi lược bỏ cả N1 (Người cho) và N2 (người nhận) vì đã được hiểu ngầm (hoặc cả người nói và người nghe đều biết) và chỉ tập trung vào vật được cho – tặng. Ví dụ: ⑨ 本ほんをくれます。 → Sẽ tặng (em gái tôi…) sách. ⑩ 電子辞書でんしじしょをくれました。 → Đã cho (tôi) kim từ điển. だれがくれますか? ⇒ 田中たなかさんがくれます。 → Ai sẽ cho? → Anh Tanaka sẽ cho. だれがくれましたか? ⇒ 田中たなかさんがくれました。 → Ai đã cho? → Anh Tanaka đã cho. Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!NÂNG CAO
1. くださいます[くださる]là dạng Kính ngữ của くれます[くれる] ⑪ 先生せんせいが私わたしに日本語にほんごの本ほんをくださいました。 → Thầy giáo đã tặng tôi quyển sách tiếng Nhật. ⑫ 社長しゃちょうが妹いもうとにケーキをくださいました。 → Giám đốc đã tặng bánh kem cho em gái tôi. 2 1 đánh giá Đánh giá bài viết Theo dõi Đăng nhập bằng tài khoản Đăng nhập Thông báo của bình luận theo dõi mới trả lời mới cho bình luận của tôi
Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản
📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG
Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.
Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !
+ Xem thêm Nhớ ví dụ trong bài này thật nhanh? Cùng Tiếng Nhật Đơn Giản luyện tập học phần này qua Thẻ ghi nhớ, các rò chơi thú vị và làm bài kiểm tra nhé! Học Thẻ ghi nhớ Ghép thẻ Chính tả Kiểm traĐỀ THI
- Đề Thi JLPT N5
- Đề Thi JLPT N4
- Đề Thi JLPT N3
- Đề Thi JLPT N2
- Đề Thi JLPT N1
GIÁO TRÌNH
- Giáo trình JLPT N5
- Giáo trình JLPT N4
- Giáo trình JLPT N3
- Giáo trình JLPT N2
- Giáo trình JLPT N1
🔥 THÔNG TIN HOT 🔥
ĐÓNGNội dung trên trang đã được bảo vệ Bạn không thể sao chép khi chưa được sự cho phép của Đội ngũ Tiếng Nhật Đơn Giản.
Không tìm thấy JavaScript. Trang web này cần JavaScript để hoạt động. Hãy bật JavaScript trong cài đặt trình duyệt rồi tải lại trang.
0Hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về bài học này nhé !x()x| Trả lờiInsertTừ khóa » Cách Dùng Kureru
-
くれます/くれる [kuremasu/kureru] Cho - Tặng | Tiếng Nhật
-
[Ngữ Pháp N4] ~てあげます、~てくれます、~てもらいます
-
Cho Và Nhận – Ageru, Kureru Và Morau - Suki Desu
-
Sự Khác Nhau Giữa くれます, もらいます Và いただきます. - Đáp Án
-
[Học Tiếng Nhật] Có Gì Khác Nhau Giữa あげる Và もらう Và くれる
-
Mẹo Vặt Khisử Dụng あげる(AGERU) Vàくれる(KURERU)
-
Phân Biệt あげる、もらう、くれる Một Cách Chi Tiết - Giangbe
-
Vてもらう Và Vてくれる Khác Nhau Thế Nào? - Saromalang
-
Bài 9 - Ngữ Pháp Tiếng Nhật JLPT N4 - てくれる (te Kureru)
-
Mẫu Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật Diễn Tả Hành động Cho Và Nhận
-
Cách Sử Dụng もらう、あげる、ください、くれる、ちょうだい ...
-
Ageru, Kureru, Và Morau - 一緒に日本語を勉強しよう!
-
Cẩm Nang Dạy Học Tiếng Nhật: Cách Sử Dụng Kính Ngữ Trong Giao Tiếp
-
Cấu Trúc Ngữ Pháp てくれる Tekureru - Tự Học Tiếng Nhật Online