Chè (ẩm Thực) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Loại | Súp hoặc pudding |
|---|---|
| Bữa | Tráng miệng |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Vùng hoặc bang | Các vùng, miền của Việt Nam |
| Nhiệt độ dùng | Ấm, nóng hoặc lạnh |
| Thành phần chính | Đậu, đường, hạt, gạo nếp, sữa dừa, ngũ cốc, quả,... |
| |
Chè trong ẩm thực truyền thống Việt Nam là tên gọi chung của nhiều loại món ngọt khác nhau, bao gồm đồ uống ngọt, món sánh giống pudding và một số món tráng miệng.[1][2] Đây là một món nước, trong đó nguyên liệu quan trọng nhất là đường. Nguyên liệu nấu chè rất phong phú đa dạng, bao gồm đậu xanh, đậu mắt đen, đậu thận, bột năng, thạch, các loại trái cây,[3] thậm chí ở Huế còn có chè bột lọc heo quay.[4]
Chè có thể được dùng nóng hoặc lạnh, ăn bằng bát với thìa hoặc uống trong ly, tùy loại.[1][2]
Các loại chè
[sửa | sửa mã nguồn]


Có rất nhiều loại chè khác nhau tùy theo nguyên liệu và cách chế biến, dưới đây là một số loại chè thông dụng tại Việt Nam:
- Chè bà ba
- Chè bà cốt
- Chè ba màu
- Chè bí đỏ
- Chè bánh lọt
- Chè bắp
- Chè bưởi
- Chè chuối
- Chè củ mài
- Chè củ súng
- Chè củ từ
- Chè đậu đãi
- Chè đậu đen
- Chè đậu đỏ
- Chè đậu ngự
- Chè đậu phộng
- Chè đậu trắng
- Chè đậu ván
- Chè đậu xanh
- Chè đậu xanh phổ tai
- Chè hạt kê
- Chè hạt lựu
- Chè hạt sen
- Chè hoa cau
- Chè khoai lang
- Chè khoai môn
- Chè khoai tây
- Chè khúc bạch
- Chè long nhãn
- Chè vải
- Chè sương sa hạt lựu
- Chè củ năng
- Chè môn sáp vàng
- Chè nhãn nhục
- Chè sắn dây
- Chè sầu
- Chè sen dừa
- Chè bột lọc heo quay
- Chè trôi nước
- Chè tổ yến
- Chè trân châu
- Chè vừng
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Xôi
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Lieu, Gia Hung (2020). On Authenticity and Adaptation of Vietnamese Cuisine in Finland: Project Nam (PDF) (Luận văn). LAB University of Applied Sciences. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2022.
- ^ a b An, Helene (2016). Ăn: To Eat: Recipes and Stories from a Vietnamese Family Kitchen (bằng tiếng Anh). Philadelphia: Running Press. tr. 252. ISBN 978-0-7624-5835-6.
- ^ "Chè 333". Time Out. ngày 29 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Chè bột lọc heo quay - đặc sản có một không hai ở xứ Huế". laodong.vn. ngày 21 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết liên quan đến ẩm thực Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Sơ khai ẩm thực Việt Nam
- Chè
- Món tráng miệng
- Canh Việt Nam
- Từ và cụm từ tiếng Việt
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Che Là
-
Chế Là – Wikipedia Tiếng Việt
-
Ché - Wiktionary Tiếng Việt
-
Từ điển Tiếng Việt "chê" - Là Gì? - Vtudien
-
Chê Là Gì? Hiểu Thêm Văn Hóa Việt - Từ điển Tiếng Việt
-
Chè Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm - LaGi.Wiki
-
Chế Nghĩa Là Gì? Chế Có Những ý Nghĩa Nào
-
Từ Chẽ Là Gì - Tra Cứu Từ điển Tiếng Việt
-
Chè Là Gì? Cách Nấu Chè Ngon đúng Chuẩn ... - Nông Sản Dũng Hà
-
Chế độ Quân Chủ Chuyên Chế Là Gì? Hiện Còn Tồn Tại Không?
-
Chè Là Gì? Cách Nấu Chè Ngon đúng Chuẩn Hương Vị Việt
-
Bruno Fernandes Bị Chê Là 'đồng đội Tệ Nhất' - VnExpress Thể Thao
-
Giảm Biên Chế Là Gì? Chính Sách Giảm Biên Chế Mới Nhất 2022