Dịch Thuật: Làn Thu Thuỷ, Nét Xuân Sơn (25) ("Truyện Kiều")
Có thể bạn quan tâm
HomeNghiên Cứu - Dịch Thuật Dịch thuật: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn (25) ("Truyện Kiều")
LÀN THU THUỶ, NÉT XUÂN SƠN (25) Trong thơ văn cổ, khi miêu tả người đẹp thường dùng hình tượng “thu thuỷ” để ví đôi mắt và “xuân sơn” để ví chân mày, “mi nhược xuân sơn, nhãn nhược thu thuỷ” 眉若春山, 眼若秋水(chân mày như núi mùa xuân, đôi mắt như nước mùa thu). Tô Thức 苏轼đời Tống trong bài từ Du thưởng 游赏theo điệu Nam ca tử 南歌子 đã viết: Sơn dữ ca mi liễm Ba đồng tuý nhãn lưu 山与歌眉敛 波同醉眼流 (Sắc núi xanh nhạt như chân mày của ca nữ Sóng biếc chảy như đôi mắt say mơ màng) Và Nguyễn Duyệt 阮阅đời Tống trong bài từ Lâu thượng hoàng hôn hạnh hoa hàn 楼上黄昏杏花寒 theo điệu Nhãn nhi mi 眼儿眉đã viết: Doanh doanh thu thuỷ Đạm đạm xuân sơn 盈盈秋水淡淡春山 (Đôi mắt như nước mùa thu long lanh Chân mày nhạt như núi mùa xuân tươi đẹp) Trong Hồng lâu mộng 红楼梦hồi thứ 30, khi nói về nhân vật Linh Quan 龄官, Tào Tuyết Cần 曹雪芹 cũng đã viết: Mi túc xuân sơn, nhãn tần thu thuỷ. 眉蹙春山, 眼颦秋水 (Mày chau như núi mùa xuân, mắt long lanh như nước mùa thu) Làn thuy thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (“Truyện Kiều” 25 – 26) Làn thu thuỷ, nét xuân sơn: Chỉ mắt trong như làn sóng mùa thu, lông mày nét tươi như sắc núi mùa xuân. Chữ của Tình sử “Nhãn như thu thuỷ, my tựa xuân sơn”, nghĩa là: Mắt như nước thu, lông mày như núi xuân. Nói chung khi tả người, Nguyễn Du cũng như các nhà văn xưa chỉ viết theo những từ ngữ có sắn, không viết theo cái nhìn trực tiếp. Nét xuân sơn: Đường nét của núi mùa xuân, chỉ lông mày đen. (Đào Duy Anh: “Từ điển Truyện Kiều”, nxb Khoa học xã hội, Hà Nội – 1989) Trong “Kim Vân Kiều” (Đoạn trường tân thanh) do Bùi Khánh Diễn chú thích, ghi rằng: Nhỡn quang thu thuỷ 眼光秋水 (Mắt lóng lánh như làn nước mùa thu) Mi đạm xuân sơn 眉淡春山 (Mày xanh hơn vẻ núi mùa xuân) (Sài Gòn: nxb Sống Mới, 1960) Xét: Theo “Tư liệu Truyện Kiều - Bản Duy Minh Thị 1872” do GS Nguyễn Tài Cẩn phiên Nôm, thì câu 25 này là: HƯƠNG thu thuỷ, VẾT xuân sơn (Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2002) Huỳnh Chương Hưng Quy Nhơn 01/01/2020 Thư Mục: Nghiên Cứu - Dịch Thuật Previous Post Next Post
LÀN THU THUỶ, NÉT XUÂN SƠN (25) Trong thơ văn cổ, khi miêu tả người đẹp thường dùng hình tượng “thu thuỷ” để ví đôi mắt và “xuân sơn” để ví chân mày, “mi nhược xuân sơn, nhãn nhược thu thuỷ” 眉若春山, 眼若秋水(chân mày như núi mùa xuân, đôi mắt như nước mùa thu). Tô Thức 苏轼đời Tống trong bài từ Du thưởng 游赏theo điệu Nam ca tử 南歌子 đã viết: Sơn dữ ca mi liễm Ba đồng tuý nhãn lưu 山与歌眉敛 波同醉眼流 (Sắc núi xanh nhạt như chân mày của ca nữ Sóng biếc chảy như đôi mắt say mơ màng) Và Nguyễn Duyệt 阮阅đời Tống trong bài từ Lâu thượng hoàng hôn hạnh hoa hàn 楼上黄昏杏花寒 theo điệu Nhãn nhi mi 眼儿眉đã viết: Doanh doanh thu thuỷ Đạm đạm xuân sơn 盈盈秋水淡淡春山 (Đôi mắt như nước mùa thu long lanh Chân mày nhạt như núi mùa xuân tươi đẹp) Trong Hồng lâu mộng 红楼梦hồi thứ 30, khi nói về nhân vật Linh Quan 龄官, Tào Tuyết Cần 曹雪芹 cũng đã viết: Mi túc xuân sơn, nhãn tần thu thuỷ. 眉蹙春山, 眼颦秋水 (Mày chau như núi mùa xuân, mắt long lanh như nước mùa thu) Làn thuy thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh (“Truyện Kiều” 25 – 26) Làn thu thuỷ, nét xuân sơn: Chỉ mắt trong như làn sóng mùa thu, lông mày nét tươi như sắc núi mùa xuân. Chữ của Tình sử “Nhãn như thu thuỷ, my tựa xuân sơn”, nghĩa là: Mắt như nước thu, lông mày như núi xuân. Nói chung khi tả người, Nguyễn Du cũng như các nhà văn xưa chỉ viết theo những từ ngữ có sắn, không viết theo cái nhìn trực tiếp. Nét xuân sơn: Đường nét của núi mùa xuân, chỉ lông mày đen. (Đào Duy Anh: “Từ điển Truyện Kiều”, nxb Khoa học xã hội, Hà Nội – 1989) Trong “Kim Vân Kiều” (Đoạn trường tân thanh) do Bùi Khánh Diễn chú thích, ghi rằng: Nhỡn quang thu thuỷ 眼光秋水 (Mắt lóng lánh như làn nước mùa thu) Mi đạm xuân sơn 眉淡春山 (Mày xanh hơn vẻ núi mùa xuân) (Sài Gòn: nxb Sống Mới, 1960) Xét: Theo “Tư liệu Truyện Kiều - Bản Duy Minh Thị 1872” do GS Nguyễn Tài Cẩn phiên Nôm, thì câu 25 này là: HƯƠNG thu thuỷ, VẾT xuân sơn (Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, 2002) Huỳnh Chương Hưng Quy Nhơn 01/01/2020 Thư Mục: Nghiên Cứu - Dịch Thuật Previous Post Next Post Chia Sẻ
Bài Xem Nhiều Nhất
Dịch thuật: Cách tính giờ của người Trung Quốc cổ đại
Nguồn gốc danh, tự và hiệu của Trịnh Bản Kiều
Dịch thuật: Vị thiên địa lập tâm, vị sinh dân lập mệnh .....
Dịch thuật: Trong như tiếng hạc bay qua (481) ("Truyện Kiều")
Dịch thuật: Nguồn gốc cụm từ "cửu ngũ chí tôn"
Bài Đăng Mới Nhất
Thư Mục
- Album Ảnh
- Câu Đối
- Nghiên Cứu - Dịch Thuật
- Sáng Tác
- Thư Pháp
- Tranh Vẽ
- Videos
Tổng Số Lượt Xem
Biểu mẫu liên hệ
Từ khóa » Thu Thuỷ Nghĩa Là Gì
-
Từ điển Tiếng Việt "thu Thuỷ" - Là Gì?
-
Từ điển Tiếng Việt "thu Thủy" - Là Gì?
-
Thu Thuỷ - Wiktionary Tiếng Việt
-
Thu Thuỷ Nghĩa Là Gì? - Từ-điể
-
Ý Nghĩa Của Tên Thu Thủy
-
Thu Thuỷ Là Gì? Hiểu Thêm Văn Hóa Việt - Từ điển Tiếng Việt
-
Ý Nghĩa Của Tên Thu Thùy - Thu Thùy Nghĩa Là Gì? - Từ Điển Tê
-
Ý Nghĩa Của Tên Thu Thủy - Thu Thủy Nghĩa Là Gì? - Từ Điển Tê
-
Ý Nghĩa Tên Thu Thủy ❤️️100+ Tên Đệm, Biệt Danh, Chữ Ký
-
Giải Mã ý Nghĩa Tên Thu Thủy được đặt Cho Baby - Thể Thao
-
Ý Nghĩa Của Tên Thu Thủy - TenBan.Net
-
Từ Thu Thuỷ Là Gì - Tra Cứu Từ điển Tiếng Việt
-
Tra Từ: Thu Thuỷ - Từ điển Hán Nôm
-
Làn Thu Thuỷ Có Nghĩa Là Gì