đỉnh Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Số

Skip to content
  1. Từ điển
  2. Chữ Nôm
  3. đỉnh
Việt Trung Trung Việt Hán Việt Chữ Nôm

Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.

Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật Ngữ

Định nghĩa - Khái niệm

đỉnh chữ Nôm nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ đỉnh trong chữ Nôm và cách phát âm đỉnh từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ đỉnh nghĩa Hán Nôm là gì.

Có 8 chữ Nôm cho chữ "đỉnh"

đĩnh, thính, đỉnh [侹]

Unicode 侹 , tổng nét 8, bộ Nhân 人 (亻)(ý nghĩa bộ: Người).Phát âm: ting3 (Pinyin); ting2 ting5 (tiếng Quảng Đông);

Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Vẻ dài.(Tính) Ngay, bằng thẳng◎Như: đĩnh đĩnh 侹侹 bằng thẳng, không khúc khuỷu◇Hàn Dũ 韓愈: Thạch lương bình đĩnh đĩnh, Sa thủy quang linh linh 石梁平侹侹, 沙水光泠泠 (Đáp Trương Triệt 答張徹) Cầu đá bằng thẳng thắn, Nước cồn cát sáng long lanh.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như "đủng đỉnh" (gdhn)嵿

[嵿]

Unicode 嵿 , tổng nét 14, bộ Sơn 山(ý nghĩa bộ: Núi non).Phát âm: ding3 (Pinyin);

Dịch nghĩa Nôm là:
  • đính, như "đính (ngọn núi)" (vhn)
  • đỉnh, như "chút đỉnh; đỉnh núi; đủng đỉnh; tột đỉnh" (gdhn)梃

    đĩnh [梃]

    Unicode 梃 , tổng nét 10, bộ Mộc 木 (ý nghĩa bộ: Gỗ, cây cối).Phát âm: ting3, ting4 (Pinyin); ting5 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Gậy, côn◇Mạnh Tử 孟子: Sát nhân dĩ đĩnh dữ nhận, hữu dĩ dị hồ? 殺人以挺與刃, 有以異乎 (Lương Huệ Vương thượng 梁惠王上) Giết người bằng gậy hay bằng mũi nhọn, có khác gì nhau đâu?(Danh) Lượng từ: dùng chỉ vật hình gậy, cần, cây, v.v◇Hàn Dũ 韓愈: Nam tường cự trúc thiên đĩnh 南牆鉅竹千梃 (Lam Điền huyện thừa thính bích kí 藍田縣丞廳壁記) Tường phía nam tre lớn nghìn cần.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như "xem đĩnh" (gdhn)酊

    đính [酊]

    Unicode 酊 , tổng nét 9, bộ Dậu 酉(ý nghĩa bộ: Một trong 12 địa chi).Phát âm: ding3, ding1 (Pinyin); ding1 ding2 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Mính đính 酩酊: xem mính 酩.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như "điển đỉnh (dung dịch pha rượu)" (gdhn)頂

    đính [顶]

    Unicode 頂 , tổng nét 11, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: ding3, kui3, qing1 (Pinyin); deng2 ding2 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Đỉnh đầu◇Trang Tử 莊子: Kiên cao ư đính 肩高於頂 (Đại tông sư 大宗師) Vai cao hơn đỉnh đầu.(Danh) Ngọn, chóp, nóc◎Như: sơn đính 山頂 đỉnh núi, ốc đính 屋頂 nóc nhà.(Danh) Hạn độ◎Như: lãng phí một hữu đính 浪費沒有頂 phung phí không có hạn độ.(Danh) Cái ngù đính trên mũ§ Đời nhà Thanh 清, quan lại đính ngù trên mũ đeo san hô, ngọc, thủy tinh, xa cừ để phân biệt phẩm trật◎Như: đính đái 頂戴 mũ ngù.(Động) Đội◎Như: đính thiên lập địa 頂天立地 đội trời đạp đất◇Uông Tân 汪莘: Ủng ngư thoa, đính ngư lạp, tác ngư ông 擁漁蓑, 頂漁笠, 作漁翁 (Hành hương tử 行香子) Mặc áo tơi, đội nón lá, làm ông chài.(Động) Chống, đẩy◎Như: nã giang tử đính thượng môn 拿杠子頂上門 dùng cây đòn chống cửa.(Động) Xông pha, đối mặt, tương nghênh◎Như: đính phong 頂風 ngược gió, đính phong tuyết, chiến nghiêm hàn 頂風雪, 戰嚴寒 xông pha gió tuyết, vượt qua giá lạnh.(Động) Húc, chạm, nhú◎Như: giá đầu ngưu ái đính nhân 這頭牛愛頂人 con bò này hay húc người, nộn nha bả thổ đính khởi lai liễu 嫩芽把土頂起來了 mầm non đã nhú lên khỏi mặt đất.(Động) Lễ, bái◇Tây du kí 西遊記: Hành Giả đính tạ bất tận 行者頂謝不盡 (Đệ tứ thập tứ hồi) Hành Giả bái tạ không thôi.(Động) Cãi vã, phản đối, bác bỏ◎Như: ngã hựu đính liễu tha kỉ cú 我又頂了他幾句 tôi cãi lại ông ấy mấy câu, đính giác 頂角 tranh chấp, đính bản 頂板 xung đột lẫn nhau.(Động) Đến◇Tây du kí 西遊記: Na thuyền nhi tu du đính ngạn 那船兒須臾頂岸 (Đệ ngũ thập tam hồi) Chiếc thuyền đó trong chốc lát đến bờ.(Động) Chuyển nhượng hoặc nắm lấy quyền kinh doanh xí nghiệp, phòng ốc, đất đai, v.v.(ngày xưa).(Động) Thay thế◎Như: mạo danh đính thế 冒名頂替 mạo tên thay thế.(Động) Bằng, tương đương.(Phó) Rất, hết sức◎Như: đính thông minh 頂聰明 rất thông minh, đính đại 頂大 hết sức lớn.(Danh) Lượng từ: cái◎Như: nhất đính mạo tử 一頂帽子 một cái mũ, nhất đính trướng tử một cái màn 一頂帳子.Dịch nghĩa Nôm là:
  • đính, như "đính (đỉnh đầu)" (vhn)
  • đảnh, như "đỏng đảnh" (btcn)
  • đỉnh, như "chút đỉnh; đỉnh núi; đủng đỉnh; tột đỉnh" (btcn)
  • điếng, như "đau điếng, chết điếng" (gdhn)
  • đuểnh, như "đuểnh đoảng" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [極頂] cực đính 2. [摩頂] ma đính 3. [冒名頂替] mạo danh đính thế顶

    đính [頂]

    Unicode 顶 , tổng nét 8, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: ding3 (Pinyin); deng2 ding2 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 頂.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như "chút đỉnh; đỉnh núi; đủng đỉnh; tột đỉnh" (gdhn)鼎

    đỉnh [鼎]

    Unicode 鼎 , tổng nét 12, bộ Đỉnh 鼎(ý nghĩa bộ: Cái đỉnh).Phát âm: ding3, zhen1 (Pinyin); ding2 (tiếng Quảng Đông);

    Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Cái vạc, ngày xưa đúc bằng kim loại, ba chân hai tai, dùng để nấu ăn.(Danh) Vật báu lưu truyền trong nước thời xưa§ Vua Vũ 禹 nhà Hạ 夏 thu vàng trong chín châu lại, đúc làm chín cái đỉnhVề đời Tam Đại 三代 (Hạ 夏, Thương 商, Chu 周) coi là vật báu của nướcCho nên ai lấy được thiên hạ gọi là định đỉnh 定鼎.(Danh) Lệ ngày xưa ai có công thì khắc công đức vào cái đỉnhVì thế chữ triện ngày xưa có lối chữ viết như cái chuông cái đỉnh gọi là chung đỉnh văn 鐘鼎文.(Danh) Cái lư đốt trầm.(Danh) Ví dụ với tam công, tể tướng, trọng thần◎Như: đài đỉnh 臺鼎, đỉnh phụ 鼎輔.(Danh) Hình cụ thời xưa dùng để nấu giết tội nhân◇Văn Thiên Tường 文天祥: Đỉnh hoạch cam như di 鼎鑊甘如飴 (Chánh khí ca 正氣歌) (Bị hành hình nấu) vạc dầu (mà coi thường thấy) ngọt như đường.(Danh) Tiếng địa phương (Phúc Kiến) chỉ cái nồi◎Như: đỉnh gian 鼎間 phòng bếp, đỉnh cái 鼎蓋 vung nồi.(Phó) Theo thế chân vạc (ba mặt đối ngang nhau)◇Tam quốc chí 三國志: Tam gia đỉnh lập 三家鼎立 (Lục Khải truyện 陸凱傳) Ba nhà đứng thành thế chân vạc.(Phó) Đang, đúng lúc◇Hán Thư 漢書: Thiên tử xuân thu đỉnh thịnh 天子春秋鼎盛 (Giả Nghị truyện 賈誼傳) Thiên tử xuân thu đang thịnh.(Tính) Cao, lớn◎Như: đại danh đỉnh đỉnh 大名鼎鼎 tiếng cả lừng lẫy.Dịch nghĩa Nôm là:
  • đỉnh, như "tam túc đỉnh (vạc lớn có chân thời xưa)" (vhn)
  • đềnh, như "lềnh đềnh" (gdhn)
  • đểnh, như "đểnh đoảng" (gdhn)
  • đễnh, như "lơ đễnh" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [鼎鐘] đỉnh chung 2. [拔山舉鼎] bạt san cử đỉnh 3. [舉鼎拔山] cử đỉnh bạt sơn 4. [九鼎] cửu đỉnh 5. [革故鼎新] cách cố đỉnh tân 6. [鐘鼎] chung đỉnh 7. [鐘鳴鼎食] chung minh đỉnh thực𨄸

    [𨄸]

    Unicode 𨄸 , tổng nét 18, bộ Túc 足(ý nghĩa bộ: Chân, đầy đủ).

    Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như "đủng đỉnh" (vhn)
  • Xem thêm chữ Nôm

  • tục khí từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cùng dân từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • quan khán từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cấm chiến từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • sá dị từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Chữ Nôm

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ đỉnh chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Chữ Nôm Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm

    Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.

    Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.

    Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.

    Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2026.

    Từ điển Hán Nôm

    Nghĩa Tiếng Việt: 侹 đĩnh, thính, đỉnh [侹] Unicode 侹 , tổng nét 8, bộ Nhân 人 (亻)(ý nghĩa bộ: Người).Phát âm: ting3 (Pinyin); ting2 ting5 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 侹 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Vẻ dài.(Tính) Ngay, bằng thẳng◎Như: đĩnh đĩnh 侹侹 bằng thẳng, không khúc khuỷu◇Hàn Dũ 韓愈: Thạch lương bình đĩnh đĩnh, Sa thủy quang linh linh 石梁平侹侹, 沙水光泠泠 (Đáp Trương Triệt 答張徹) Cầu đá bằng thẳng thắn, Nước cồn cát sáng long lanh.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như đủng đỉnh (gdhn)嵿 [嵿] Unicode 嵿 , tổng nét 14, bộ Sơn 山(ý nghĩa bộ: Núi non).Phát âm: ding3 (Pinyin); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 嵿 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Dịch nghĩa Nôm là: đính, như đính (ngọn núi) (vhn)đỉnh, như chút đỉnh; đỉnh núi; đủng đỉnh; tột đỉnh (gdhn)梃 đĩnh [梃] Unicode 梃 , tổng nét 10, bộ Mộc 木 (ý nghĩa bộ: Gỗ, cây cối).Phát âm: ting3, ting4 (Pinyin); ting5 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 梃 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Gậy, côn◇Mạnh Tử 孟子: Sát nhân dĩ đĩnh dữ nhận, hữu dĩ dị hồ? 殺人以挺與刃, 有以異乎 (Lương Huệ Vương thượng 梁惠王上) Giết người bằng gậy hay bằng mũi nhọn, có khác gì nhau đâu?(Danh) Lượng từ: dùng chỉ vật hình gậy, cần, cây, v.v◇Hàn Dũ 韓愈: Nam tường cự trúc thiên đĩnh 南牆鉅竹千梃 (Lam Điền huyện thừa thính bích kí 藍田縣丞廳壁記) Tường phía nam tre lớn nghìn cần.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như xem đĩnh (gdhn)酊 đính [酊] Unicode 酊 , tổng nét 9, bộ Dậu 酉(ý nghĩa bộ: Một trong 12 địa chi).Phát âm: ding3, ding1 (Pinyin); ding1 ding2 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 酊 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Mính đính 酩酊: xem mính 酩.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như điển đỉnh (dung dịch pha rượu) (gdhn)頂 đính [顶] Unicode 頂 , tổng nét 11, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: ding3, kui3, qing1 (Pinyin); deng2 ding2 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 頂 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Đỉnh đầu◇Trang Tử 莊子: Kiên cao ư đính 肩高於頂 (Đại tông sư 大宗師) Vai cao hơn đỉnh đầu.(Danh) Ngọn, chóp, nóc◎Như: sơn đính 山頂 đỉnh núi, ốc đính 屋頂 nóc nhà.(Danh) Hạn độ◎Như: lãng phí một hữu đính 浪費沒有頂 phung phí không có hạn độ.(Danh) Cái ngù đính trên mũ§ Đời nhà Thanh 清, quan lại đính ngù trên mũ đeo san hô, ngọc, thủy tinh, xa cừ để phân biệt phẩm trật◎Như: đính đái 頂戴 mũ ngù.(Động) Đội◎Như: đính thiên lập địa 頂天立地 đội trời đạp đất◇Uông Tân 汪莘: Ủng ngư thoa, đính ngư lạp, tác ngư ông 擁漁蓑, 頂漁笠, 作漁翁 (Hành hương tử 行香子) Mặc áo tơi, đội nón lá, làm ông chài.(Động) Chống, đẩy◎Như: nã giang tử đính thượng môn 拿杠子頂上門 dùng cây đòn chống cửa.(Động) Xông pha, đối mặt, tương nghênh◎Như: đính phong 頂風 ngược gió, đính phong tuyết, chiến nghiêm hàn 頂風雪, 戰嚴寒 xông pha gió tuyết, vượt qua giá lạnh.(Động) Húc, chạm, nhú◎Như: giá đầu ngưu ái đính nhân 這頭牛愛頂人 con bò này hay húc người, nộn nha bả thổ đính khởi lai liễu 嫩芽把土頂起來了 mầm non đã nhú lên khỏi mặt đất.(Động) Lễ, bái◇Tây du kí 西遊記: Hành Giả đính tạ bất tận 行者頂謝不盡 (Đệ tứ thập tứ hồi) Hành Giả bái tạ không thôi.(Động) Cãi vã, phản đối, bác bỏ◎Như: ngã hựu đính liễu tha kỉ cú 我又頂了他幾句 tôi cãi lại ông ấy mấy câu, đính giác 頂角 tranh chấp, đính bản 頂板 xung đột lẫn nhau.(Động) Đến◇Tây du kí 西遊記: Na thuyền nhi tu du đính ngạn 那船兒須臾頂岸 (Đệ ngũ thập tam hồi) Chiếc thuyền đó trong chốc lát đến bờ.(Động) Chuyển nhượng hoặc nắm lấy quyền kinh doanh xí nghiệp, phòng ốc, đất đai, v.v.(ngày xưa).(Động) Thay thế◎Như: mạo danh đính thế 冒名頂替 mạo tên thay thế.(Động) Bằng, tương đương.(Phó) Rất, hết sức◎Như: đính thông minh 頂聰明 rất thông minh, đính đại 頂大 hết sức lớn.(Danh) Lượng từ: cái◎Như: nhất đính mạo tử 一頂帽子 một cái mũ, nhất đính trướng tử một cái màn 一頂帳子.Dịch nghĩa Nôm là: đính, như đính (đỉnh đầu) (vhn)đảnh, như đỏng đảnh (btcn)đỉnh, như chút đỉnh; đỉnh núi; đủng đỉnh; tột đỉnh (btcn)điếng, như đau điếng, chết điếng (gdhn)đuểnh, như đuểnh đoảng (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [極頂] cực đính 2. [摩頂] ma đính 3. [冒名頂替] mạo danh đính thế顶 đính [頂] Unicode 顶 , tổng nét 8, bộ Hiệt 頁(页)(ý nghĩa bộ: Đầu; trang giấy).Phát âm: ding3 (Pinyin); deng2 ding2 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-5 , 顶 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 頂.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như chút đỉnh; đỉnh núi; đủng đỉnh; tột đỉnh (gdhn)鼎 đỉnh [鼎] Unicode 鼎 , tổng nét 12, bộ Đỉnh 鼎(ý nghĩa bộ: Cái đỉnh).Phát âm: ding3, zhen1 (Pinyin); ding2 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-6 , 鼎 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Danh) Cái vạc, ngày xưa đúc bằng kim loại, ba chân hai tai, dùng để nấu ăn.(Danh) Vật báu lưu truyền trong nước thời xưa§ Vua Vũ 禹 nhà Hạ 夏 thu vàng trong chín châu lại, đúc làm chín cái đỉnhVề đời Tam Đại 三代 (Hạ 夏, Thương 商, Chu 周) coi là vật báu của nướcCho nên ai lấy được thiên hạ gọi là định đỉnh 定鼎.(Danh) Lệ ngày xưa ai có công thì khắc công đức vào cái đỉnhVì thế chữ triện ngày xưa có lối chữ viết như cái chuông cái đỉnh gọi là chung đỉnh văn 鐘鼎文.(Danh) Cái lư đốt trầm.(Danh) Ví dụ với tam công, tể tướng, trọng thần◎Như: đài đỉnh 臺鼎, đỉnh phụ 鼎輔.(Danh) Hình cụ thời xưa dùng để nấu giết tội nhân◇Văn Thiên Tường 文天祥: Đỉnh hoạch cam như di 鼎鑊甘如飴 (Chánh khí ca 正氣歌) (Bị hành hình nấu) vạc dầu (mà coi thường thấy) ngọt như đường.(Danh) Tiếng địa phương (Phúc Kiến) chỉ cái nồi◎Như: đỉnh gian 鼎間 phòng bếp, đỉnh cái 鼎蓋 vung nồi.(Phó) Theo thế chân vạc (ba mặt đối ngang nhau)◇Tam quốc chí 三國志: Tam gia đỉnh lập 三家鼎立 (Lục Khải truyện 陸凱傳) Ba nhà đứng thành thế chân vạc.(Phó) Đang, đúng lúc◇Hán Thư 漢書: Thiên tử xuân thu đỉnh thịnh 天子春秋鼎盛 (Giả Nghị truyện 賈誼傳) Thiên tử xuân thu đang thịnh.(Tính) Cao, lớn◎Như: đại danh đỉnh đỉnh 大名鼎鼎 tiếng cả lừng lẫy.Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như tam túc đỉnh (vạc lớn có chân thời xưa) (vhn)đềnh, như lềnh đềnh (gdhn)đểnh, như đểnh đoảng (gdhn)đễnh, như lơ đễnh (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [鼎鐘] đỉnh chung 2. [拔山舉鼎] bạt san cử đỉnh 3. [舉鼎拔山] cử đỉnh bạt sơn 4. [九鼎] cửu đỉnh 5. [革故鼎新] cách cố đỉnh tân 6. [鐘鼎] chung đỉnh 7. [鐘鳴鼎食] chung minh đỉnh thực𨄸 [𨄸] Unicode 𨄸 , tổng nét 18, bộ Túc 足(ý nghĩa bộ: Chân, đầy đủ).var writer = HanziWriter.create( character-target-div-7 , 𨄸 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Dịch nghĩa Nôm là: đỉnh, như đủng đỉnh (vhn)

    Từ điển Hán Việt

    • cô chú từ Hán Việt là gì?
    • thái giám từ Hán Việt là gì?
    • xâm nhiễu từ Hán Việt là gì?
    • vong quốc từ Hán Việt là gì?
    • chiết bán từ Hán Việt là gì?
    • cô lánh từ Hán Việt là gì?
    • hỗ tương từ Hán Việt là gì?
    • nghi biểu từ Hán Việt là gì?
    • bất ngộ từ Hán Việt là gì?
    • bẩm bạch từ Hán Việt là gì?
    • ách hổ từ Hán Việt là gì?
    • ban bân từ Hán Việt là gì?
    • cung sự từ Hán Việt là gì?
    • trợ giáo từ Hán Việt là gì?
    • tăng phòng từ Hán Việt là gì?
    • biệt nghiệp từ Hán Việt là gì?
    • thượng cấp từ Hán Việt là gì?
    • tiếu yếp từ Hán Việt là gì?
    • kháng nghị từ Hán Việt là gì?
    • mặc gia từ Hán Việt là gì?
    • tâm thần từ Hán Việt là gì?
    • hợp lực từ Hán Việt là gì?
    • sơ thảo từ Hán Việt là gì?
    • ba lụy từ Hán Việt là gì?
    • hà đồ lạc thư từ Hán Việt là gì?
    • cận huống từ Hán Việt là gì?
    • ngõa toàn từ Hán Việt là gì?
    • cẩu trệ từ Hán Việt là gì?
    • phương tiện từ Hán Việt là gì?
    • hưu nhàn từ Hán Việt là gì?
    Tìm kiếm: Tìm

    Từ khóa » Chữ đỉnh Hán Tự