Trọng âm Của Từ Trong Tiếng Anh - Mạng Thư Viện
Có thể bạn quan tâm
- Đăng ký
- Đăng nhập
- Trang chủ
- Sống đẹp Kỹ năng sốngTình yêuHài ướcTình bạnGia đìnhKỹ năng họcNuôi dạy conThường thức cuộc sống
- Ngoại Ngữ Tiếng HoaTiếng AnhTiếng HànTiếng PhápTiếng NhậtTiếng Thái
- Công nghệ SEOThiết bị di độngMáy tínhMáy ảnhMạng xã hộiỨng dụng - AppsThiết kế website
- Làm giàu Kỹ năngKhởi nghiệpSách hayKỹ năng quản trịBí quyết thành côngTiền kỹ thuật số
- Văn hóa nghệ thuật Nhiếp ảnhThiết kế thời trangThiết kế đồ họaQuảng cáo truyền thông
- Tài liệu Tài liệu - SáchLuận văn - Báo cáoGiáo trình - Bài giảng
- Hỏi - Đáp Chữ viết tắtĐịnh nghĩa
Mạng thư viện là cộng đồng cùng nhau chia sẻ kiến thức, tài liệu. Tìm kiếm - Trang chủ
- Sống đẹp
- Ngoại Ngữ
- Công nghệ
- Làm giàu
- Văn hóa nghệ thuật
- Tài liệu
- Hỏi - Đáp
Việc học trên lớp thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác định trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó với các em học sinh. Chúng tôi cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản về phát âm trong bài học này.Kinh nghiệm Vui học Kỹ năng
TweetTrọng âm là gì?
Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác. Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài. Sau đây globaledu xin giới thiệu với các em một số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp các em ghi điểm trong mùa thi này.1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open... Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow... Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm. Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE... Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm. Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên
Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên Ví dụ: Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic... Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion... Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên: Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. Ví dụ: CRItical, geoLOgical5) Từ ghép (từ có 2 phần)
Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse... Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned... Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW...Lưu ý:
1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous. 2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental) Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine 3. Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility). Samples: Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại: 1. A. study B. reply C. apply D. rely 2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference 3. A. employee B. referee C. committee D.refugee 4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine 5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment 6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid 7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage 8. A. investment B. television C. provision D. document 9. A.writer B.teacher C.builder D. career 10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal Đáp án bài thi mẫu trong bài học Cách phát âm của các phụ âm Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại 1. Key: A Giải thích: Các từ need, want và succeed đều tận cùng bằng t và d nên khi thêm –ed các âm cuối được phát âm là [id]. Riêng decide có âm cuối là nguyên âm –e (hữu thanh) nên đuôi –ed được phát âm là [t]. 2. Key: D Giải thích: Hầu hết C đứng đầu từ được phát âm là [k] tuy nhiên trong city nó được phát âm là [s]. 3. Key: C Giải thích: S thường được phát âm là [s] tuy nhiên trong sugar S được phát âm là [ʃ] 4. Key: C Giải thích: Hầu hết CH đứng đầu từ đều được phát âm là [tʃ] tuy nhiên trong từ chemist thì CH lại được phát âm thành [k]. 5. Key: D Giải thích: Hầu hết GH được phát âm là [f] tuy nhiên trong though GH là âm câm. 6. Key: A Giải thích: Hầu hết đuôi –se được phát âm là [z] nhưng trong promise nó được phát âm là [s]. 7. Key: C Giải thích: Hầu hết F được phát âm là [f] tuy nhiên nó lại được phát âm là [v] trong từ of. 8. Key: A Giải thích: G đứng đầu từ, giữa từ được phát âm là [g], GE đứng cuối từ được phát âm là [dʒ 9. Key: A Giải thích: Trong các từ thick, think, thin TH được phát âm là [θ], trong thus TH được phát âm là [ð]. 10. Key: B Giải thích: Hầu hết H được phát âm là [h] nhưng trong một số từ như hour, honest, honor, heir H là âm câm.Quảng cáo
GlobaleduHọc tiếng AnhTweet Bản in Quay lạiNgười đăng
Tony Tèo
Sống hết mình với đam mê cuồng cháyLà thành viên từ ngày: 20/02/2014, đã có 0 bài viếtWebsite: https://antruacungtony.com
Tài trợ
Sennheiser, Làm người khó, Nha AIBÌNH LUẬN
Bạn cần đăng nhập để bình luận.Chưa có bình luận nào cho bài này, tại sao bạn không là người đầu tiên nhỉ?
Bài viết khác
Học 3.000 từ vựng tiếng Anh trong môt bài thơ
Luyện dùng 15 thành ngữ phổ biến trong tiếng Anh
Thứ tự từ trong tiếng Anh, OPSHACOM
Speaking is easy: Cloud WatchingChủ đề học tiếng anh hôm nay: Cloud Watching
4 Điều bạn cần làm khi bắt đầu học tiếng AnhCó rất nhiều người, phải nói là hầu hết của mọi người Việt Nam tìm nhiều cách để cải thiện trình độ tiếng Anh như tham gia chuong trinh hoc tieng anh giao tiep online , các lớp học giao tiếp, các khóa học tiếng Anh…nhưng không mấy tiến bộ bởi họ đều chú trọng học từ ...
Speaking is easy: Bus TicketsChủ đề học tiếng anh hôm nay: Bus Tickets Ngoại Ngữ
- Tiếng Hoa
- Tiếng Anh
- Tiếng Hàn
- Tiếng Pháp
- Tiếng Nhật
- Tiếng Thái
Bài viết mới
Đời người rốt cuộc đang theo đuổi điều gì
Học 3.000 từ vựng tiếng Anh trong môt bài thơ
Màn tự bào chữa xuất sắc
Bản năng là gì, bản lĩnh là gì?
OMC là gì?Có thể bạn cần

Tải trọn bộ file nghe bài học và thực hành tiếng Hàn
Toàn bộ file nghe của 2 cuốn tiếng Hàn cô Phương Anh gửi cho các lớp
Nổi bật
Học cách hỏi đường và chỉ đường bằng tiếng Anh
[Video] Học tiếng Hàn qua truyền hình bài 8: Xin cho 2 cái
Học tiếng Anh bằng thơ - Phần 2
[Video] Học tiếng Hàn qua truyền hình bài 6: Có xà phòng không
Tải trọn bộ file nghe bài học và thực hành tiếng HànBình luận mới
Ecomax Ozone bình luận "ok" 08:32:56, 23/09/2020 0
bdsicg bình luận "Còn gì nữa không, nói dạ hết, đời chỉ thế, rồi ăn, ngủ tới già và chết." 10:51:01, 07/04/2020 0
ho ngoc thanh bình luận "Càng lớn tuổi, càng phải học cách khắc chế bản thân, có vậy tương lai mới ngày ..." 02:55:33, 01/04/2020 0
tpjicg bình luận "Càng lớn tuổi, càng phải học cách khắc chế bản thân, có vậy tương lai mới ngày ..." 09:09:56, 05/11/2019 0
tpjicg bình luận "Làm người, lười một chút, bớt tính toán, bớt bàn tán, bớt chỉ huy, đó là những ..." 05:24:31, 25/10/2019 0
Liên kết logo
Quảng cáo
Liên kết: Hoàng Bảo Khoa, Tiếng Anh và TUI, Lời dịch của TUI, Xu hướng tiếp thị, tiếng Anh và TUI, Bộ Âm Thanh, Loa - Speaker, Mixer, Jack âm thanh, Thiết bị DJ, Mua bán tự động, Siêu thị Vật Liệu Nha Khoa Online, ImmiGo, Hyundai Đông Đô, Hyundai Dong Do, Unifirst
- Trang chủ
- Giới thiệu
- Blog
- Hỏi đáp
- Du lịch
- Sitemap
- Ăn trưa cùng Tony
- Liên hệ
Hiện nay Mạng thư viện chuyển chạy chính thức qua domain mangthuvien.net, các bạn chú ý theo dõi. Từ khóa » Encourage Trọng âm
-
Encourage - Wiktionary Tiếng Việt
-
Encouraging - Wiktionary Tiếng Việt
-
ENCOURAGE | Phát âm Trong Tiếng Anh - Cambridge Dictionary
-
Cách Phát âm Encourage - Tiếng Anh - Forvo
-
Encourage Là Gì, Nghĩa Của Từ Encourage | Từ điển Anh - Việt
-
Cấu Trúc Encourage - Cách Dùng Và Bài Tập Có đáp án Chi Tiết
-
Bài 3. Trọng âm Với Từ Có 3, 4... - Hội Giáo Viên Tiếng Anh | Facebook
-
Từ điển Anh Việt "encourage" - Là Gì?
-
6 Quy Tắc Trọng âm Cần Ghi Nhớ Trong Làm Bài Thi Tiếng Anh - Dân Trí
-
Protection Separate Develop Encourage
-
Question 82: A. Encourage B. Interview C. Graduate D. Organize
-
Chia động Từ Của động Từ để ENCOURAGE
-
Trọng âm Tiếng Anh Toàn Tập - Tài Liệu Text - 123doc