Từ điển Việt Anh "âm Dương" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Việt Anh"âm dương" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

âm dương

âm dương
  • noun
    • Ying and Yang, opposites
      • âm dương cách biệt: The separation between life and death
      • âm dương đôi ngả: this world and the other world
      • xin âm dương: to toss two coins for prophecy (one heads and one tails is a good omen)
Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

âm dương

1. (triết) Hai mặt đối lập bên trong mọi sự vật. Theo quan điểm triết học cổ đại Trung Quốc, vũ trụ khởi thuỷ là một khối hỗn mang, ban đầu tràn đầy cái gọi là khí thái cực. Trong khí thái cực, có sự phân hoá thành hai mặt đối lập là âm và dương. Do sự đối lập đó mà có sự vận động, khiến hình thành hai khí, khí âm và khí dương, gọi là "lưỡng nghi". Âm và dương trong lưỡng nghi không ngừng tác động lẫn nhau để thành "tứ tượng" là thái dương, thiếu dương và thái âm, thiếu âm. Tứ tượng lại thành "bát quái" là càn, khảm, cấn, chấn, tốn, li, khôn, đoài và cứ thế biến chuyển liên tục để thành vạn vật. Mọi sự vật đều bao hàm cả âm lẫn dương, nhưng do hai mặt không đồng đều, nên tuỳ theo mặt nào thắng thế mà vật đó được xếp vào loại âm hay loại dương. Vd. những cặp đối lập ÂD thường được công nhận (vế trước thuộc dương, vế sau thuộc âm): trời - đất, Mặt Trời - Mặt Trăng, ngày - đêm, sáng - tối, lửa - nước, nóng - lạnh, đực - cái, động - tĩnh.

2. (y) ÂD là nền tảng lí luận của y học cổ truyền. Dương là phần bao bọc, che chở cho âm, tiêu biểu cho các tính chất hoạt động, hưng phấn, tích cực, tiến lên, vô hình, nóng ấm, sáng sủa; các vị trí ở ngoài, nông (biểu), ở trên, bên trái, sau lưng. Âm là nền tảng, cốt lõi của dương, tiêu biểu cho các tính chất trầm tĩnh, ức chế, tiêu cực, lùi lại, hữu hình, mát lạnh, đen tối; các vị trí ở trong, sâu (lí), ở dưới, lùi lại, bên phải, trước bụng. Các kinh mạch dương, khí, phần khí của thuốc, phần chức năng và sáu phủ (lục phủ) thuộc phạm trù dương. Các kinh mạch âm, huyết, phần vị của thuốc, phần vật chất và năm tạng (ngũ tạng) thuộc phạm trù âm. Sức khoẻ là thành quả của việc điều hoà ÂD trong từng bộ phận và toàn bộ cơ thể; là sự thăng bằng như giữa tạng và khí huyết; sự điều hoà trong mọi hoạt động hoà nhịp với thiên nhiên; sự cân đối giữa động (làm việc) và tĩnh (nghỉ ngơi).

- d. Âm và dương, hai mặt đối lập nhau, như đêm với ngày, chết với sống, v.v. Âm dương đôi ngả (kẻ chết, người sống). Âm dương cách biệt.

Tầm nguyên Từ điểnÂm Dương

Âm: khí âm, dương: khí dương, hai thứ khí do thái cực sinh ravà biến hóa thành muôn vật. Khí dương thuộc về đàn ông, khí âm thuộc về đàn bà.

Có âm dương, có vợ chồng. Cung Oán

Từ khóa » Số âm Dương Trong Tiếng Anh