Từ Láy Trong Tiếng Trung

Từ láy trong tiếng trung giúp người học phát triển thêm vốn từ vựng và diễn tả sinh động hơn trong những câu văn và lời nói của mình. Bạn biết càng nhiều từ láy thì khả năng nói và viết tiếng Trung càng được nâng lên một tầm cao mới. Hãy cùng Tiếng Trung Thượng Hải tìm hiểu những từ láy phổ biến trong tiếng Trung nhé.

Ví dụ:
1. 山洞里冷森森的。 Shāndòng lǐ lěngsēnsēn de. Trong sơn động lạnh căm căm.
2. 苹果又甜又香,咬一口脆生生的。 Píngguǒ yòu tián yòu xiāng, yǎo yīkǒu cuìsheng shēng de. Táo vừa ngọt vừa thơm, cắn một miếng giòn tan.
3. 热腾腾的茶水可以让身体温暖。 Rè téngténg de cháshuǐ kěyǐ ràng shēntǐ wēnnuǎn. Nước trà nóng hôi hổi có thể làm cho cơ thể ấm lên.
4. 没有风,一切都是静悄悄的。 Méiyǒu fēng, yīqiè dōu shì jìng qiāoqiāo de. Không có gió, tất cả đều im phăng phắc.
5. 天气不好,窗外雨淋淋,车内也是湿淋淋的。 Tiānqì bù hǎo, chuāngwài yǔ línlín, chē nèi yěshì shī línlín de. Thời tiết không tốt, ngoài cửa sổ mưa ướt át, trong xe cũng ướt nhoen nhoét.

6. 这就是一碗香喷喷的奶茶。

Zhè jiùshì yī wǎn xiāngpēnpēn de nǎichá.

Đây là một bát trà sữa thơm phưng phức.
7. 各种车辆把停车场塞得满满当当。

Gè zhǒng chēliàng bǎ tíngchē chǎng sāi dé mǎnmǎndāngdāng.

Các loại xe cộ chen nhau đầy ăm ắp trong bãi đỗ xe.
8. 一到星期天,农贸市场上便熙熙攘攘,买卖十分兴隆。

Yī dào xīngqítiān, nóngmào shìchǎng shàng biàn xīxīrǎngrǎng, mǎimài shífēn xīnglóng.

Hễ đến chủ nhật, chợ nông sản liền đông nườm nượp, mua bán vô cùng tấp nập.
9. 秋天来了,有的叶子还绿油油的,但有的叶子却已经黄了。

Qiūtiān láile, yǒu de yèzi hái lǜyóuyóu de, dàn yǒu de yèzi què yǐjīng huáng le.

Mùa thu đến rồi, có những chiếc lá vẫn xanh mơn mởn, nhưng cũng có những chiếc lá đã vàng rồi.
10. 这件大衣我穿有点紧巴巴的。

Zhè jiàn dàyī wǒ chuān yǒudiǎn jǐn bābā de.

Cái áo khoác này tôi mặc có chút chật ninh ních.
11. 妈妈生病了,我的心里沉甸甸的。

Māma shēngbìngle, wǒ de xīnlǐ chéndiàndiān de.

Mẹ ốm rồi, lòng tôi nặng trình trịch.

Ví dụ:
12. 胖乎乎的小女孩很讨人喜欢。

Pànghūhū de xiǎo nǚhái hěn tǎo rén xǐhuān.

Bé gái mũm mĩm làm mọi người đều yêu.
13. 这孩子第一次出远门,所以怯生生的,您别见怪!

Zhè háizi dì yī cì chū yuǎnmén, suǒyǐ qièshēngshēng de, nín bié jiànguài!

Đứa bé này lần đầu xa nhà, cho nên nhút nha nhút nhát, ông đừng chê trách!
14. 我正睡得迷迷糊糊的时候,起床闹钟突然响了。

Wǒ zhèng shuì de mí mí húhú de shíhòu, qǐchuáng nàozhōng túrán xiǎngle.

Đúng lúc tôi đang ngủ mơ màng, tiếng chuông báo thức bỗng nhiên vang lên.
15. 要说就快说,婆婆妈妈的。

Yào shuō jiù kuài shuō, pópomāmā de.

Muốn nói thì nhanh nói đi, lề rà lề rề dài dòng.
16. 你不要总是直瞪瞪地盯着人家看。

Nǐ bùyào zǒng shì zhídèngdèng de dīngzhe rénjiā kàn.

Bạn đừng mắt thao la thao láo, nhìn chằm chằm vào người ta.
17. 小丽急冲冲的跑了出去。

Xiǎo lì jí chōngchōng de pǎole chūqù.

Tiểu lệ chạy ra cuống cuồng cuồng.

18. 她的面容始终是冷冰冰的。

Tā de miànróng shǐzhōng shì lěngbīngbīng de.

Vẻ mặt cô ấy từ đầu đến cuối dửng dừng dưng.
19. 事后,他急匆匆地跑了进来。

Shìhòu, tā jícōngcōng de pǎole jìnlái.

Sau khi việc xảy ra, anh ấy hấp ta hấp tấp chạy vào.
20. 见小王呆愣愣的站在那里,一动不动,我也无可奈何了。

Jiàn xiǎo wáng dāi lèng lèng de zhàn zài nàlǐ, yī dòngbùdòng, wǒ yě wúkěnàihéle.

Nhìn thấy Tiểu Vương đứng nghền nghệt sang bên đó, chẳng động đậy gì, tôi cũng hết cách rồi.
21. 我们走上一条很窄的黑油油的小道。

Wǒmen zǒu shàng yītiáo hěn zhǎi de hēiyóuyóu de xiǎodào.

Chúng tôi đi vào một con hẻm nhỏ tối om.

Cách dùng từ láy của tiếng Trung thật thú vị! Chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt. Hãy tiếp tục theo dõi Tiếng Trung Thượng Hải để học thêm nhiều kiến thức mới hơn nữa nhé!

Xem thêm

 ĐỘNG TỪ PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG TRUNG

TỪ VỰNG ĐỜI SỐNG SINH VIÊN

TỪ TRÁI NGHĨA VÀ ĐỒNG NGHĨA 

TỪ VỰNG CV XIN VIỆC 

Từ khóa » Giòn Tan Tiếng Trung Là Gì