VÀI LƯU Ý VỀ LỚP TỪ GỐC HÁN “ĐỒNG TỰ DỊ NGHĨA” TRONG ...
Có thể bạn quan tâm
- HOME
- 고객센터
- 이용안내
- 개인회원
- 기관회원
아이디
비밀번호
로그인 네이버 아이디로 로그인 카카오 아이디로 로그인 구글 아이디로 로그인개인회원 가입으로 더욱 편리하게 이용하세요. 개인회원 가입
아이디/비밀번호를 잊으셨나요? 아이디/비밀번호 찾기
기관회원 로그인소속기관
아이디
비밀번호
로그인 소속기관에서 검색되지 않는 기관은 무료원문다운이 불가능합니다. 개인회원 가입 후 유료구매를 하시거나 소속기관 도서관에 이용문의해 주세요.
전체 제목 저자명 키워드 초록/목차 간행물명 발행기관명 ISSN 검색어 검색 상세검색
- 분야별 검색
- 발행기관
- 간행물
- 국가지식
- 마이페이지
VÀI LƯU Ý VỀ LỚP TỪ GỐC HÁN “ĐỒNG TỰ DỊ NGHĨA” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG HÀN HIỆN ĐẠI Some remarks about Sino based homographs (同字異義) in modern Vietnamese and Korean language
표지보기 - 발행기관 한국베트남학회 바로가기
- 간행물 베트남연구 바로가기
- 통권 제14호 (2016.12)바로가기
- 페이지 pp.217-235
- 저자 Cao Thế Trình
- 언어 기타 언어(ETC)
- URL https://www.earticle.net/Article/A294667복사
※ 기관로그인 시 무료 이용이 가능합니다.
저자의 다른 논문 5,400원 구매하기 인용하기 관심논문등록원문정보
초록
영어 Based on the survey on a part of Sino based "homographs" in modern Vietnamese and Korean language, the researcher noticed that the meaning differences in the two languages can lead to the misunderstandings for Vietnamese learning Korean language as well as Koreanlearning Vietnamese language , especially with the case of words bearing opposite meaning. For example, the word "difficult" (困困 / 곤란) means "tough" in Korean but it means “the worst personality trait" in Vietnamese; or the word "the ancients" (古 古 / 고인) in Korean means "the dead"; on the contrary - in Vietnamese it means "old friends"; also, the word "back door" (後後 / 후문) means "the door at the back", but in Vietnamese it means "asshole" (肛後 / 항문), etc. The author assumes that reason for the meaning differences in Sino based words between the languages of the two peoplesis due to the habits of using language in each country. Particularly, Korean language was influenced greatly by Japanese language; meanwhile, Vietnamese language after being acquired from Japanese word classes (through Chinese sources) by Vietnamese intellectuals in the early twentieth century, it thenwas reinvented by them to suit their sense of language in Vietnam. In addition, through the article, the author also raises attentionto Vietnamese who concern about studying/doing research / translating language and culture-related issues in Korean language as well as Korean who interested in studying/doing research / translating language and culture-related issues in Vietnamese language that they should be very careful in using Sino based word class to avoid unexpected mistakesor misunderstandings. 기타언어 Trên cơ sở khảo sát một bộ phận từ gốc Hán “đồng tự dị nghĩa” trong tiếng Việt và tiếng Hàn hiện đại, tác giả bài viết nhận thấy những khác biệt này có thể dẫn tới những hiểu lầm đáng tiếc đối với người Việt học tiếng Hàn cũng như người Hàn học tiếng Việt, nhất là với những trường hợp trái nghĩa. Chẳng hạn các từ “khốn nạn” (困困/곤란) có nghĩa là “khó khăn” trong tiếng Hàn, nhưng trong tiếng Việt lại có nghĩa là “sự tồi tệ về nhân cách”; hoặc từ “cố nhân” (古古/고인) trong tiếng Hàn có nghĩa là “người chết”, trái lai – trong tiếng Việt lại là “bạn cũ”; từ “hậu môn” (後後/후문) trong tiến Hàn có nghĩa là “cửa vào phía sau”, nhưng trong tiếng Việt có nghĩa là “lỗ đít”(肛後/항문),… Sở dĩ có sự khác biệt về ngữ nghĩa giữa các khái niệm gốc Hán trong ngôn ngữ của 2 dân tộc Hàn, Việt – theo tác giả, là do thói quen ngôn ngữ của mỗi dân tộc, trong đó tiếng Hàn chụi ảnh hưởng khá lớn từ tiếng Nhật; về phần mình, các trí thức Việt Nam đầu thế kỷ XX sau khi tiếp thu lớp từ đó từ tiếng Nhật (thông qua các nguồn tài liệu chữ Hán) đã tái tạo lại cho phù hợp với cảm thức ngôn ngữ của mình. Mặt khác, thông qua bài viết tác giả cũng lưu ý những người Việt học tập/nghiên cứu/ phiên dịch văn hóa và ngôn ngữ Hàn Quốc cũng như người Hàn học tập/nghiên cứu/phiên dịch văn hóa và ngôn ngữ Việt Nam cần cẩn trọng khi sử dụng lớp từ gốc Hán để tránh những sai lầm/hiểu nhầm không đáng có.목차
[Tóm tắt] I. MỞ ĐẦU II. VỀ LỚP TỪ GỐC HÁN “ĐỒNG TỰ DỊ NGHĨA”(同字異義) TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG HÀN HIỆN ĐẠI III. THỬ LÝ GIẢI LÝ DO CỦA SỰ KHÁC NGHĨA(異義)TRONG LỚP TỪ KHÁC NGHĨA “ĐỒNG TỰ”(同字) GIỮA TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG HÀN HIỆN ĐẠI IV. Kết luận TÀI LIỆU THAM KHẢO [Abstract]
키워드
từ gốc Hán từ Hán – Việt từ Hán – Hàn từ Hán – Nhật từ gốc Hán đồng tự dị nghĩa Sino based words Sino-Vietnamese words Sino-Korean words Sino-Japanese words homographs저자
- Cao Thế Trình [ PGS.TS. Trường Đại học Đà Lạt ]
참고문헌
자료제공 : 네이버학술정보간행물 정보
발행기관
- 발행기관명 한국베트남학회 [Korean Association of Vietnamese Studies]
- 설립연도1999
- 분야인문학>기타인문학
- 소개1992년 한국과 베트남과의 국교정상화 이후, 베트남에 대한 관심이 고조되고 경제협력이 강화됨에 따라 베트남에 대한 연구의 필요성이 증대되고 있다. 이에 한국베트남학회는 보다 체계적인 연구를 도모함은 물론 연구자 상호간의 정보 교류와 공동 연구를 활성화시킴으로써 한국-베트남간의 상호교류 및 학문발전에 기여하고자 한다.
간행물
- 간행물명 베트남연구
- 간기반년간
- pISSN2005-5331
- eISSN2733-9084
- 수록기간2000~2025
- 등재여부KCI 등재
- 십진분류KDC 914 DDC 959
이 권호 내 다른 논문 / 베트남연구 제14호
피인용수 : 0건 (자료제공 : 네이버학술정보)
함께 이용한 논문 이 논문을 다운로드한 분들이 이용한 다른 논문입니다.
출처 : 네이버학술정보 Excel 다운로드0개의 논문이 장바구니에 담겼습니다.
장바구니로 이동 계속해서 검색하기
페이지 저장 페이지 설명 저장- 최근 열람자료
- 간편교외접속
- Q&A
- FAQ
- 오류접수
- TOP
- 고객센터
- 학술단체서비스안내
- 개인정보처리방침
- 이메일무단수집거부
- 배너다운로드
- 메일보내기
- 원문뷰어설치
COPYRIGHT © 2006 학술교육원. ALL RIGHTS RESERVED. 사전허가 없는 무단 크롤링은 민형사상 책임을 물을 수 있습니다.
음성지원 및 돋보기 서비스Từ khóa » Bạn Cũ Trong Từ Hán Việt
-
Tra Từ 舊 - Từ điển Hán Việt
-
Tìm Các Từ Hán Việt Có Nghĩa Tương đồng Với Mỗi Từ Sau: Vợ, Nhà Thơ ...
-
Bạn Cũ Tiếng Trung Là Gì? - Từ điển Số
-
Cũ Nghĩa Là Gì Trong Từ Hán Việt? - Từ điển Số
-
Tra Từ: Bạn - Từ điển Hán Nôm
-
Tra Từ: Cũ - Từ điển Hán Nôm
-
Giải Nghĩa Các Từ Hán- Việt Cố Tri, Thát Trận, Cáo Thị... - A La - HOC247
-
Tìm Từ Hán Việt Có Nghĩa Tương đương ở Mỗi Từ Ngữ Sau | Tech12h
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự CỐ 故 Trang 28-Từ Điển Anh Nhật ...
-
Bạn - Wiktionary Tiếng Việt