[Ngữ Pháp N3] ~ しかない:Đành Phải, Chỉ Còn Cách Là...

Tổng hợp ngữ pháp N5 Tổng hợp ngữ pháp N4 Tổng hợp ngữ pháp N3 Tổng hợp ngữ pháp N2 Tổng hợp ngữ pháp N1 Full Video khóa học từ N1-N5 Học từ vựng Mimikara Oboeru N3 Học từ vựng Mimikara Oboeru N2
Cấu trúc
Động từ thể từ điển + しかない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Thể hiện cảm xúc của người nói rằng không còn lựa chọn nào khác, đành phải làm việc gì đó.
  • ②  Thể quá khứ là Vる+しかなかった
→ Có Nghĩa là : Đành phải…/ Chỉ còn cách là…/ chẳng còn cách nào khác ngoài… Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!
Ví dụ

 ここまでがんばったんでから、最後さいごまでやるしかない→ Đã cố gắng đến đây rồi thì đành phải làm tới cùng thôi.② チケット を持もってくるの を忘わすれたので、入口いりぐちでまた買かうしかなかった→ Quên không mang theo vé nên tôi đành phải mua vé lại vé vào cửa.③ 卒業そつぎょうできなかったから、バイト を するしかない→ Vì không tốt nghiệp được nên tôi đành phải làm công việc bán thời gian.④ パソコン が直なおせないから、新あたらしいの を買かうしかなかった。→ Không sửa được máy tính nên tôi đành phải mua cái mới.⑤ 電車でんしゃも バス も止とまってしまったから、歩あるくしかない→ Cả tàu và xe buýt đều ngừng hoạt động nên không có cách nào khác là phải đi bộ.⑥ 美人びじんと結婚けっこんしたいですから、たくさんお金かねを稼かせぐしかない。→ Vì muốn kết hôn với người đẹp nên không có cách nào khác là phải kiếm thật nhiều tiền.⑦ 彼かれが怒おこっているから、静しずかにするしかない→ Vì anh ấy đang tức giận nên tôi đành phải im lặng.

⑧ こうなったらやるしかない → Đã thế này rồi thì chỉ còn cách là làm thôi. ⑨ 事故じこ電車でんしゃうごけないから、あるいてかえるしかなかった →  tàu điện không hoạt động do tai nạn nên tôi đã chỉ còn cách là đi bộ về nhà.  社長しゃちょう決断けつだんしたうえは、我々社員われわれしゃいんはやるしかない → Vì giám đốc đã quyết nên nhân viên chúng tôi chỉ có nước thực hiện mà thôi. Quảng cáo giúp Tiếng Nhật Đơn Giản duy trì Website LUÔN MIỄN PHÍ Xin lỗi vì đã làm phiền mọi người!  きみたちとはもう絶交ぜっこうするしかない → i chỉ có cách là tuyệt giao với các cậu.  燃料ねんりょうがなくなったら、飛行機ひこうきちるしかない → Khi nhiên liệu mà hết thì máy bay chỉ có nước rơi mà thôi.  この事故じこ責任せきにんはこちらがわにあるのだから、あやましかないおもう。 → Vì trách nhiệm sự cố lần này ở phía chúng ta nên tôi nghĩ chỉ còn cách là xin lỗi. ⑭ ビザの延長えんちょうができなかったのだから、帰国きこくするしかない →  đã không thể gia hạn visa nên chỉ còn cách là trở về nước.  たかすぎてえないから、りるしかないでしょうか。 → Vì đắt quá không mua nổi nên có lẽ chỉ còn cách là mượn mà thôi.  ここまでればもう頑張がんばってやるしかほかに方法ほうほうありません → Đã đến nước này rồi thì chỉ còn cách gắng sức mà làm, ngoài ra không còn cách nào khác.  かねがなくなったのだから、いえしかなかった → Vì không còn tiền nên tôi đã đành phải bán căn nhà của mình. 0 0 đánh giá Đánh giá bài viết Theo dõi Đăng nhập bằng tài khoản Đăng nhập Thông báo của bình luận theo dõi mới trả lời mới cho bình luận của tôi guest Label Tên* Email* Đăng nhập bằng tài khoản guest Label Tên* Email* 0 Góp ý Được bỏ phiếu nhiều nhất Mới nhất Cũ nhất Phản hồi nội tuyến Xem tất cả bình luận

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG

Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm Nhớ ví dụ trong bài này thật nhanh? Cùng Tiếng Nhật Đơn Giản luyện tập học phần này qua Thẻ ghi nhớ, các rò chơi thú vị và làm bài kiểm tra nhé! Học Thẻ ghi nhớ Ghép thẻ Chính tả Kiểm tra

ĐỀ THI

  • Đề Thi JLPT N5
  • Đề Thi JLPT N4
  • Đề Thi JLPT N3
  • Đề Thi JLPT N2
  • Đề Thi JLPT N1

GIÁO TRÌNH

  • Giáo trình JLPT N5
  • Giáo trình JLPT N4
  • Giáo trình JLPT N3
  • Giáo trình JLPT N2
  • Giáo trình JLPT N1
🔥 THÔNG TIN HOT 🔥
ĐÓNG

Nội dung trên trang đã được bảo vệ Bạn không thể sao chép khi chưa được sự cho phép của Đội ngũ Tiếng Nhật Đơn Giản.

Không tìm thấy JavaScript. Trang web này cần JavaScript để hoạt động. Hãy bật JavaScript trong cài đặt trình duyệt rồi tải lại trang.

0Hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về bài học này nhé !x()x| Trả lờiInsert

Từ khóa » đành Phải Là Gì