Tra Từ: Huyền - Từ điển Hán Nôm

AV Tra Hán ViệtTra NômTra Pinyin

Có 13 kết quả:

县 huyền弦 huyền悬 huyền懸 huyền玄 huyền玹 huyền痃 huyền絃 huyền縣 huyền胘 huyền舷 huyền蚿 huyền鉉 huyền

1/13

huyền [huyện]

U+53BF, tổng 7 nét, bộ khư 厶 (+5 nét)giản thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 縣.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 懸 (bộ 心).

Tự hình 2

Dị thể 3

𡈴

Không hiện chữ?

huyền

U+5F26, tổng 8 nét, bộ cung 弓 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. dây đàn, dây cung 2. trăng non

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây cung. ◇Sử Kí 史記: “Độ bất trúng bất phát, phát tức ứng huyền nhi đảo” 度不中不發, 發即應弦而倒 (Lí tướng quân truyện 李將軍傳) Liệu không trúng thì không bắn, (hễ đã) bắn tức thì ngay (lúc buông) dây cung là (giặc) té nhào. 2. (Danh) Dây đàn. ◎Như: “tranh huyền” 箏弦 dây đàn tranh. 3. (Danh) Đàn (nhạc khí dùng dây tơ căng để gảy hay kéo cho kêu, nay thường dùng chữ “huyền” 絃). ◎Như: “huyền ca bất xuyết” 弦歌不輟 đàn ca không ngừng. 4. (Danh) Tuần huyền. § Lúc mặt trăng mới hiện nên nửa hình như cái cung nên gọi là “huyền”. Lịch ta chia ngày 7, 8 là “thượng huyền” 上弦, ngày 22, 23 là “hạ huyền” 下弦. 5. (Danh) Cạnh huyền (trong một tam giác vuông, cạnh huyền đối diện với góc vuông). 6. (Danh) Cung. § Trong môn hình học, “huyền” 弦 là một đoạn của vòng tròn. 7. (Danh) Mạch huyền. § Sách thuốc nói xem mạch thấy mạch chạy găng mà mau như thể dương cung gọi là mạch huyền. 8. (Danh) Chỉ người vợ. § Cổ nhân ví vợ chồng như đàn cầm, đàn sắt, cho nên góa vợ gọi là “đoạn huyền” 斷弦, lấy vợ kế gọi là “tục huyền” 續弦. 9. (Động) Gảy đàn. ◇Trang Tử 莊子: “Thượng lậu hạ thấp, khuông tọa nhi huyền” 上漏下溼, 匡坐而弦 (Nhượng vương 讓王) Trên dột dưới ướt, ngồi ngay ngắn mà gảy đàn. 10. (Động) Uốn cong. ◇Dịch Kinh 易經: “Huyền mộc vi hồ, diệm mộc vi thỉ” 弦木為弧, 剡木為矢 (Hệ từ hạ 繫辭下) Uốn gỗ làm cung, đẽo gỗ làm tên.

Từ điển Thiều Chửu

① Dây cung. ② Ðàn, một thứ âm nhạc lấy tơ căng để gảy hay kéo cho kêu, nay thường dùng chữ huyền 絃. ③ Tuần huyền, lúc mặt trăng mới hiện nên nửa hình như cái cung nên gọi là huyền. Lịch ta chia ngày 7, 8 là thượng huyền 上弦, ngày 22, 23 là hạ huyền 下弦 ④ Mạch huyền. Sách thuốc nói xem mạch thấy mạch chạy găng mà mau như thể dương cung gọi là mạch huyền. ⑤ Cổ nhân ví vợ chồng như đàn cầm, đàn sắt, cho nên goá vợ gọi là đoạn huyền 斷弦, lấy vợ kế gọi là tục huyền 續弦.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Dây cung, dây nỏ; ② Trăng khuyết: 上弦月 Trăng thượng huyền; ③ (toán) Huyền (cạnh đối diện với góc vuông trong một tam giác vuông); ④ (toán) Cung (một phần của đường tròn); ⑤ Dây đàn; ⑥ Dây cót (đồng hồ); ⑦ Tuần huyền (tuần trăng đầu hoặc cuối của tháng Âm lịch): 下弦月 Trăng hạ huyền (ngày 22 và 23 Âm lịch); 上弦月 Trăng thượng huyền (ngày 7 và 8 Âm lịch); ⑧ (y) Mạch huyền (mạch chạy găng và mau giống như giương cung).

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 弦 (bộ 弓).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dây cung — Dây đàn — Một cung, danh từ toán học, chỉ một đoạn của đường tròn.

Tự hình 6

Dị thể 8

𢎺𢏛𢏸𢐁𣃡𥾏

Không hiện chữ?

Từ ghép 6

cải huyền cánh trương 改弦更張 • canh huyền dịch triệt 更弦易轍 • hạ huyền 下弦 • sơ huyền 初弦 • thượng huyền 上弦 • vi huyền 韋弦

Một số bài thơ có sử dụng

• Ất Tỵ chính nguyệt dự Thiên Tẩu yến cung ký kỳ 1 - 乙巳正月預千叟宴恭記其一 (Kỷ Quân)• Khí phụ thi - 棄婦詩 (Tào Thực)• Lâu thượng nữ nhi khúc - 樓上女兒曲 (Lư Đồng)• Lục châu ca đầu - 六州歌頭 (Hạ Chú)• Tặng Lý thập ngũ trượng biệt - 贈李十五丈別 (Đỗ Phủ)• Thính Triệu tú tài đàn cầm - 聽趙秀才彈琴 (Vi Trang)• Thượng hành bôi - 上行杯 (Vi Trang)• Tuyệt cú - 絶句 (Choi Chung)• Vị thê tác sinh nhật ký ý - 為妻作生日寄意 (Lý Dĩnh)• Yên đài thi - Đông - 燕臺詩-冬 (Lý Thương Ẩn) 悬

huyền

U+60AC, tổng 11 nét, bộ tâm 心 (+7 nét)giản thể, hình thanh & hội ý

Từ điển phổ thông

1. còn lại, tồn lại 2. sai, cách biệt 3. treo lên

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ 懸.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 懸

Từ điển Trần Văn Chánh

① Treo, treo lủng lẳng, bỏ lửng: 這件事還懸著呢 Việc đó còn bỏ lửng ở đấy; ② Lơ lửng (không dính vào đâu); ③ Cách xa, chênh lệch: 懸隔 Cách biệt xa xôi; 懸殊很大 Chênh lệch rất xa; ④ Nhớ nhung; ⑤ (đph) Nguy hiểm: 一個人摸黑走山路,眞懸! Ban đêm một mình đi đường rừng, nguy hiểm lắm!

Tự hình 2

Dị thể 2

𠐴

Không hiện chữ?

Từ ghép 4

huyền nghi 悬疑 • huyền nhai 悬崖 • huyền nham 悬岩 • huyền quải 悬挂

Một số bài thơ có sử dụng

• Vũ trung quá Thất Lý lung ca - 雨中過七里瀧歌 (Ngô Tích Kỳ) 懸

huyền

U+61F8, tổng 20 nét, bộ tâm 心 (+16 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. còn lại, tồn lại 2. sai, cách biệt 3. treo lên

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Treo, treo lơ lửng. ◎Như: “huyền hồ tế thế” 懸壺濟世 treo trái bầu cứu đời (làm nghề chữa bệnh). ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Cống toại sát Đoàn Khuê, huyền đầu ư mã hạng hạ” 貢遂殺段珪, 懸頭於馬項下 (Đệ tam hồi) (Mẫn) Cống bèn giết Đoàn Khuê, treo đầu dưới cổ ngựa. 2. (Động) Lo nghĩ canh cánh không yên. ◎Như: “huyền niệm” 懸念 lo nghĩ. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “A thúc lạp cố đại cao, hạnh phục cường kiện, vô lao huyền cảnh” 阿叔臘故大高, 幸復強健, 無勞懸耿 (Phiên Phiên 翩翩) Ông chú, cố nhiên tuổi tác đã cao, nhưng may vẫn còn mạnh khoẻ, (mình) không phải nhọc lòng lo lắng. 3. (Động) Công bố. ◎Như: “huyền thưởng” 懸賞 treo giải thưởng. 4. (Tính) Cheo leo, lơ lửng trên cao. ◎Như: “huyền nhai” 懸崖 sườn núi dốc đứng, “huyền bộc” 懸瀑 thác nước cheo leo. 5. (Tính) Dở dang, không dính líu vào đâu, chưa quyết hẳn được. ◎Như: “huyền án” 懸案 vụ xét xử tạm đình lại, chưa kết thúc. 6. (Tính) Cách xa. 7. (Tính) Sai biệt, khác nhau rất nhiều. ◎Như: “huyền thù” 懸殊 chênh lệch, khác nhau rất nhiều. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Phong lự thế phận huyền thù, khủng tương bất toại” 封慮勢分懸殊, 恐將不遂 (Mai nữ 梅女) Phong lo gia thế quá chênh lệch, sợ (cầu hôn) sẽ không thành. 8. (Phó) Không thật, không có căn cứ. ◎Như: “huyền tưởng” 懸想 tưởng tượng vu vơ. ◇Liễu Tông Nguyên 柳宗元: “Ngô tính ngãi trệ, đa sở vị thậm dụ, an cảm huyền đoán thị thả phi da” 吾性騃滯, 多所未甚諭, 安敢懸斷是且非耶 (Phục Đỗ Ôn Phu thư 復杜溫夫書) Tính tôi ngu dốt trì độn, nhiều điều còn chưa hiểu rõ, đâu dám đoán mò điều phải lẽ trái.

Từ điển Thiều Chửu

① Treo, treo thằng lẵng giữa khoảng không gọi là huyền. ② Sự gì không có dính líu vào đâu, chưa quyết hẳn được gọi là huyền.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Treo, treo lủng lẳng, bỏ lửng: 這件事還懸著呢 Việc đó còn bỏ lửng ở đấy; ② Lơ lửng (không dính vào đâu); ③ Cách xa, chênh lệch: 懸隔 Cách biệt xa xôi; 懸殊很大 Chênh lệch rất xa; ④ Nhớ nhung; ⑤ (đph) Nguy hiểm: 一個人摸黑走山路,眞懸! Ban đêm một mình đi đường rừng, nguy hiểm lắm!

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Treo lên — Treo mắc, ràng buộc — Chơi vơi, không bám víu vào đâu.

Tự hình 4

Dị thể 3

𠐴𢝝

Không hiện chữ?

Từ ghép 15

đảo huyền 倒懸 • huyền án 懸案 • huyền chức 懸職 • huyền đầu 懸頭 • huyền đề 懸蹄 • huyền không 懸空 • huyền nghi 懸疑 • huyền nhai 懸崖 • huyền nham 懸岩 • huyền niệm 懸念 • huyền quải 懸掛 • huyền tâm 懸心 • huyền thưởng 懸賞 • huyền tiết 懸節 • huyền viễn 懸遠

Một số bài thơ có sử dụng

• Dạ độ Hùng Bi lĩnh - 夜度熊羆嶺 (Ngô Thì Nhậm)• Đề kiếm - 題劍 (Nguyễn Trãi)• Khốc Lý thượng thư Chi Phương - 哭李尚書之芳 (Đỗ Phủ)• Nhạn Môn đạo trung thư sở kiến - 雁門道中書所見 (Nguyên Hiếu Vấn)• Tặng Vương nhị thập tứ thị ngự Khế tứ thập vận - 贈王二十四侍禦契四十韻 (Đỗ Phủ)• Tiễn Binh bộ tả phụng nghị Nghi Thành Nguyễn hầu phó Quy Nhơn thành - 餞兵部左奉議宜城阮侯赴歸仁城 (Phan Huy Ích)• Tòng giá tây chinh phụng hoạ ngự chế “Tư gia tướng sĩ” - 從駕西征奉和御製思家將士 (Lương Thế Vinh)• Trở vũ bất đắc quy Nhương Tây cam lâm - 阻雨不得歸瀼西甘林 (Đỗ Phủ)• Trường tương tư - 長相思 (Vương Thế Trinh)• Tự cảnh kỳ 1 - 自警其一 (Nguyễn Văn Siêu) 玄

huyền

U+7384, tổng 5 nét, bộ huyền 玄 (+0 nét)phồn & giản thể, chỉ sự

Từ điển phổ thông

màu đen

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Màu đen đậm. 2. (Danh) Trời. 3. (Danh) Chỉ “huyền học” 玄學 (Ngụy, Tấn). 4. (Danh) Họ “Huyền”. 5. (Tính) Đen. ◎Như: “huyền hồ” 玄狐 con cáo đen. 6. (Tính) Áo diệu, sâu xa. ◎Như: “huyền diệu” 玄妙. ◇Đạo Đức Kinh 道德經: “Huyền chi hựu huyền, chúng diệu chi môn” 玄之又玄, 眾妙之門 (Chương 1). 7. (Tính) Hư ngụy, không đáng tin. ◎Như: “giá thoại thái huyền liễu, bất yếu tương tín” 這話太玄了, 不要相信. 8. (Tính) Kể từ bổn thân trở xuống, đời thứ năm gọi là “huyền tôn” 玄孫. ◇Nhĩ Nhã 爾雅: “Tôn chi tử vi tằng tôn, tằng tôn chi tử vi huyền tôn” 孫之子為曾孫, 曾孫之子為玄孫 (Thích thân 釋親) Con của cháu là "tằng tôn" (chắt), con của chắt là "huyền tôn" (chút).

Từ điển Thiều Chửu

① Ðen, sắc đen mà không có màu mỡ gọi là huyền. ② Huyền diệu, huyền bí. Lẽ sâu xa lắm gọi là huyền. Như người tu đạo, đời gọi là huyền học 玄學. Nhà Phật gọi cái cửa do đấy tu vào là huyền quan 玄關. Cháu sáu đời gọi là huyền tôn 玄孫.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Huyền diệu, huyền bí, cao xa khó hiểu. 【玄妙】huyền diệu [xuánmiào] Huyền diệu, huyền bí, huyền ảo; ② Giả dối, khó tin, huyền hoặc: 這話眞玄 Chuyện này thật khó tin; ③ Màu đen, màu huyền: 玄齒 Răng đen; ④ (văn) Xa. 【玄孫】 huyền tôn [xuánsun] Cháu chín đời; ⑤ (Tên gọi khác của) tháng chín âm lịch: 至于玄月,王召范蠡而問焉 Đến tháng chín, nhà vua cho gọi Phạm Lãi vào hỏi (Quốc ngữ: Việt ngữ hạ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sâu xa kín đáo — Màu đen hơi pha đỏ, đen bầm — Tên một trong các bộ chữ Trung Hoa.

Tự hình 5

Dị thể 5

𢆯𤇡𤣥

Không hiện chữ?

Từ ghép 20

câu huyền 鉤玄 • cửu thiên huyền nữ 九天玄女 • huyền diệu 玄妙 • huyền đàm 玄談 • huyền điểu 玄鳥 • huyền hoặc 玄惑 • huyền hư 玄虛 • huyền lộc 玄鹿 • huyền môn 玄門 • huyền nguyệt 玄月 • huyền phách 玄珀 • huyền sâm 玄參 • huyền tôn 玄孫 • huyền vi 玄微 • huyền viễn 玄遠 • quân huyền 袀玄 • thông huyền 聰玄 • trọng huyền 重玄 • u huyền 幽玄 • uyên huyền 淵玄

Một số bài thơ có sử dụng

• Cố hành cung - 故行宮 (Vương Kiến)• Di ngụ hí tác - 移寓戲作 (Cao Bá Quát)• Đông Tác Tuần Phủ tịch thượng ẩm - 東作循甫席上飲 (Cao Bá Quát)• Hỉ văn quan quân dĩ lâm tặc cảnh, nhị thập vận - 喜聞官軍已臨賊境二十韻 (Đỗ Phủ)• Hiệp khách hành - 俠客行 (Lý Bạch)• Hoàn sơn - 還山 (Nguyễn Thượng Hiền)• Ký phỏng y quan Lê tiên sinh tự Đình Thám, bộ hiệp tá Chu Khuê ký phỏng nguyên vận - 寄訪醫官黎先生字廷探步協佐周圭寄訪原韻 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Trương Gia Khẩu - 張家口 (Liên Hoành)• Vọng Vu sơn - 望巫山 (Trương Kiều)• Vô đề (Cố hương ảm ảm toả huyền vân) - 無題(故鄉黯黯鎖玄雲) (Lỗ Tấn) 玹

huyền [hiền]

U+73B9, tổng 9 nét, bộ ngọc 玉 (+5 nét)phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

một loại ngọc

Tự hình 1

Một số bài thơ có sử dụng

• Mị Ê - 媚醯 (Đặng Minh Khiêm) 痃

huyền [hiền]

U+75C3, tổng 10 nét, bộ nạch 疒 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Hoành hiền” 横痃 bệnh có hạch sưng nóng ở bẹn (biến chứng của bệnh hạ cam 下疳). § 痃 cũng đọc là “huyền”.

Từ điển Thiều Chửu

① Hạch ở bẹn. Cũng đọc là huyền.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Hạch ở bẹn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hạch nổi lên ở bẹn.

Tự hình 2

Dị thể 2

𤵢

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Mễ thố - 米醋 (Tuệ Tĩnh thiền sư) 絃

huyền

U+7D43, tổng 11 nét, bộ mịch 糸 (+5 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

1. dây đàn, dây cung 2. trăng non

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Dây đàn. § Cũng như “huyền” 弦. ◇Lí Thương Ẩn 李商隱: “Cẩm sắt vô đoan ngũ thập huyền, Nhất huyền nhất trụ tứ hoa niên” 錦瑟無端五十絃, 一絃一柱思華年 (Vô đề 無題) Đàn gấm không biết vì đâu có năm chục dây, Mỗi dây mỗi trục khiến ta nhớ lại tuổi hoa niên. 2. (Danh) Nhạc khí có dây. § Cũng như “huyền” 弦. ◎Như: “quản huyền” 管絃 sáo và đàn. ◇Nguyễn Du 阮攸: “Quản huyền nhất biến tạp tân thanh” 管絃一變雜新聲 (Thăng Long 昇龍) Đàn sáo một loạt thay đổi, chen vào những thanh điệu mới. 3. (Danh) Âm điệu, âm luật. ◇Lí Kì 李頎: “Tiên phất thương huyền hậu giác vũ” 先拂商絃後角羽 (Thính Đổng Đại đàn hồ già thanh 聽董大彈胡笳聲) Trước gảy điệu "thương" sau là tiếng "giốc" tiếng "vũ". 4. (Danh) Ví dụ với người vợ. § Đời xưa ví vợ chồng như đàn sắt đàn cầm, cho nên vợ chết gọi là “đoạn huyền” 斷絃, lại lấy vợ nữa gọi là “tục huyền” 續絃.

Từ điển Thiều Chửu

① Dây đàn. ② Xe tơ sống xát keo vào để làm dây đàn gọi là huyền. ③ Ðời xưa ví vợ chồng như đàn sắt đàn cầm, cho nên vợ chết gọi là đoạn huyền 斷絃, lại lấy vợ nữa gọi là tục huyền 續絃. ④ Có khi viết là huyền 弦.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 弦 (bộ 弓).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dây đàn làm bằng tơ — Còn chỉ cuộc sống vợ chồng. Td: Tục huyền 續絃 ( chỉ người đàn ông goá vợ, lấy vợ khác ).

Tự hình 1

Dị thể 3

𰬈

Không hiện chữ?

Từ ghép 5

đoạn huyền 斷絃 • nhị huyền 二絃 • quản huyền 管絃 • tam huyền 三絃 • tục huyền 續絃

Một số bài thơ có sử dụng

• Cổ duệ từ tự tự - 鼓枻詞自序 (Tùng Thiện Vương)• Cúc thu bách vịnh kỳ 23 - Tam đắc kỳ 2 - Nhĩ thi - 菊秋百詠其二十三-三得其二-耳詩 (Phan Huy Ích)• Đáp chế khoa đốc học - 答制科督學 (Phan Huy Ích)• Đông lộ - 東路 (Nguyễn Du)• Hồ già thập bát phách - đệ 02 phách - 胡笳十八拍-第二拍 (Thái Diễm)• Sầu muộn - 愁悶 (Đặng Trần Côn)• Thái tang tử kỳ 4 - 採桑子其四 (Âu Dương Tu)• Thương Ngô Trúc chi ca kỳ 03 - 蒼梧竹枝歌其三 (Nguyễn Du)• Tiểu yến quan kỹ - 小宴觀妓 (Lê Thánh Tông)• Vọng Phu sơn - 望夫山 (Thái Thuận) 縣

huyền [huyện]

U+7E23, tổng 16 nét, bộ mịch 糸 (+10 nét)phồn thể, hội ý

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Treo. § Cùng nghĩa với “huyền” 懸. 2. Một âm là “huyện”. (Danh) Huyện. § Tần Thủy Hoàng bỏ phép phong kiến mà chia nước thành quận và huyện, vì thế nên đời sau cũng theo đó mà chia mỗi tỉnh ra nhiều huyện.

Từ điển Thiều Chửu

① Treo, cùng nghĩa với chữ huyền 懸. ② Một âm là huyện. Huyện, Tần Thuỷ Hoàng 秦始皇 bỏ phép phong kiến mà chia nước ra từng quận từng huyện, vì thế nên đời sau cũng theo đó mà chia mỗi tỉnh ra mấy huyện.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như 懸 (bộ 心).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Buộc lại, cột lại — Ràng buộc — Một âm là Huyện.

Tự hình 4

Dị thể 4

𡈴

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Bắc chinh - Bắc quy chí Phụng Tường, mặc chế phóng vãng Phu Châu tác - 北征-北歸至鳳翔,墨制放往鄜州作 (Đỗ Phủ)• Binh xa hành - 兵車行 (Đỗ Phủ)• Dữ đồng huyện nhân Trấn Hậu Quan đối chước tặng biệt - 與同縣人鎮後官對酌贈別 (Hoàng Nguyễn Thự)• Dương Sóc bích liên dịch - 陽朔碧蓮嶧 (Thẩm Bân)• Đầu giản Hàm, Hoa lưỡng huyện chư tử - 投簡鹹華兩縣諸子 (Đỗ Phủ)• Đề Trịnh huyện đình tử - 題鄭縣亭子 (Đỗ Phủ)• Thỉnh hoàn Vật Dương, Vật Ác nhị động biểu - 請還勿陽,勿惡二峒表 (Lý Nhân Tông)• Thuật hoài kỳ 1 - 述懷其一 (Nguyễn Xuân Ôn)• Tống Hứa Đường tiên bối chi Quan Kinh huyện - 送許棠先輩之官涇縣 (Trịnh Cốc)• Tử quy - 子規 (Đỗ Phủ) 胘

huyền

U+80D8, tổng 9 nét, bộ nhục 肉 (+5 nét)

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dạ dày của loài trâu bò.

Tự hình 2

Dị thể 1

𦘷

Không hiện chữ?

huyền

U+8237, tổng 11 nét, bộ chu 舟 (+5 nét)phồn & giản thể, hình thanh

Từ điển phổ thông

mạn thuyền

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Mạn thuyền, cạnh hai bên máy bay. ◇Tô Thức 蘇軾: “Khấu huyền nhi ca chi” 扣舷而歌之 (Tiền Xích Bích phú 前赤壁賦) Gõ vào mạn thuyền mà hát. 2. (Danh) Cạnh thuyền. § Nhìn từ đuôi thuyền hướng về đầu thuyền, bên trái gọi là “tả huyền” 左舷, bên phải gọi là “hữu huyền” 右舷.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạn thuyền.

Từ điển Trần Văn Chánh

Mạn thuyền, thành tàu.

Tự hình 2

Một số bài thơ có sử dụng

• Chu trung tức sự - 舟中即事 (Nguyễn Sưởng)• Du Xích Bích sơn - 遊赤壁山 (Phạm Khiêm Ích)• Dục Thuý sơn Linh Tế tháp ký - 浴翠山靈濟塔記 (Trương Hán Siêu)• Đan Nhai quy phàm - 丹崖歸帆 (Bùi Dương Lịch)• Đệ thập cảnh - Thuận hải quy phàm - 第十景-順海歸帆 (Thiệu Trị hoàng đế)• Hạ lục nguyệt vọng dạ Minh Châu Trần Trinh Cáp tiên sinh giai khách tịnh nữ thi nhân đồng phiếm chu vu Hương giang đắc cú tương thị hoạ vận dĩ đáp - 夏六月望夜明洲陳貞詥先生偕客並女詩人同泛舟于香江得句相示和韻以答 (Nguyễn Phúc Ưng Bình)• Mỹ Bi hành - 渼陂行 (Đỗ Phủ)• Phá thuyền - 破船 (Đỗ Phủ)• Tiền Xích Bích phú - 前赤壁賦 (Tô Thức)• Tương trung - 湘中 (Hàn Dũ) 蚿

huyền

U+86BF, tổng 11 nét, bộ trùng 虫 (+5 nét)phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: mã huyền 馬蚿)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) “Mã huyền” 馬蚿 một thứ sâu dài cỡ hơn một tấc, mình như cái ống tròn, có từng đốt, mỗi đốt có hai chân, động đến đâu thì co lại như con ốc, có mùi như dầu thơm, tục gọi là “hương du trùng” 香油虫. Còn có tên là “mã lục” 馬陸.

Từ điển Thiều Chửu

① Mã huyền 馬蚿 một thứ sâu dài cỡ hơn một tấc, mình như cái ống tròn, có từng đốt, mỗi đốt có hai chân, động đến đâu thì co lại như con ốc có mùi như dầu thơm, nên tục gọi là hương du trùng 香油虫.

Từ điển Trần Văn Chánh

【馬蚿】mã huyền [măxuán] Một loài sâu tròn dài, có mùi thơm. Cg. 香蚰蚿 [xiang yóu xuán].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con cuốn chiếu.

Tự hình 1

Từ ghép 2

mã huyền 馬蚿 • mã huyền 马蚿

Một số bài thơ có sử dụng

• Ngẫu thành kỳ 2 - 偶城其二 (Nguyễn Khuyến) 鉉

huyền [huyễn]

U+9249, tổng 13 nét, bộ kim 金 (+5 nét)phồn thể, hình thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dây đàn làm bằng sắt.

Tự hình 2

Dị thể 1

Không hiện chữ?

Một số bài thơ có sử dụng

• Hạ trung thư thị lang - 賀中書侍郎 (Nguyễn Phi Khanh)

Từ khóa » Chữ Huyền Trong Tiếng Trung Là Gì